| lịnh | dt. C/g. Lệnh, điều truyền bảo của cấp trên: Hiệu lịnh, lớn lịnh, mạng-lịnh, ra lịnh, sắc-lịnh, tuân lịnh, truyền lịnh // Tốt, lành, tiếng đứng trước một vai xưng-hô để gọi tưng vai ấy: Đợi lịnh song-thân anh hết lòng hết dạ, Sống quyết một lời, anh sẽ cậy mai-dong (CD) // Chức quan xưa: Huyện-lịnh. |
| lịnh | - dt., đphg Lệnh: hạ lịnh ra lịnh. |
| lịnh | dt. Lệnh: hạ lịnh o ra lịnh. |
| lịnh | Xt. Lệnh. |
| lịnh | Xem “lệnh”. |
| Đây chính là địa ngục : những người đàn hát múa may đó có phải vui sướng gì đâu ; họ phải theo lịnh chủ , múa hát đàn ca như thế để che lấp tiếng khóc than của muôn dân đói khổ rên xiết dưới gông cùm nô lệ. |
| lịnh Huynh ngày trước là người sành âm luật lắm kia mà , bài hát nào ngài viết ra cũng được ngoài giáo phường tranh nhau truyền tụng , thì con hát nhà ngài dĩ nhiên là phải giỏi rồi. |
| Ông đành tìm kế hoãn binh : Nhưng mà chị ta đang còn tang trở... Ồ ! Tang thì có quản ngại gì ! lịnh huynh ngày trước gặp khi con hát có tang cũng cứ cho tiền bắt hát , có quản ngại gì đâu ! Hề hề ! Nguyễn Du còn định nói nữa nhưng thấy Nguyễn Huỳnh Đức đã cúi xuống , lấy móng tay cạo cạo quân mạt chược bằng ngà voi , coi như công việc thế là đã xong , biết có nói cũng không thể nào lay chuyển được nên đứng dậy cáo từ. |
Tôi nghĩ đến những điều vĩnh cửu của tình bạn chân thực nhất : Không , ở lịnh vực này nên tách rời tình yêu ra mặc dù tình yêu cũng chính là một tình bạn chân thực và cao quí. |
| Đó là tên lính ban nãy theo lịnh hắn vào xóm kiếm thằng Xăm. |
| Hắn liền ra lịnh bỏ cuộc un hang. |
* Từ tham khảo:
- líp
- líp
- líp
- líp ba ga
- líp chíp
- líp nhíp