| lìm kìm | dt. (động): Tên loại cá nhỏ, mình trong, mỏ dài và nhọn: Má ơi, con vịt chết chìm, Thò tay con vớt, lìm-kìm cắn con (CD). |
| Các lóc , cá trèn , cá lìm kìm , đủ hết , mạnh ai nấy bắt... Còn ruộng lúa sạ ở đó trúng đổ đồng cứ một công hai chục giạ cầm chắc ! Người hạ sĩ nhổm tới , nhìn thím Ba ú trân trân : ủa , coi bộ thím này biết xứ tôi rành dữ hả Tưởng ở đâu , chớ Mặc Cần Dưng thì sao tôi không biết? ở đây đi Mặc Cần Dưng cũng gần xệu thôi , cậu à ! Bọn lính chẳng chú ý gì về cái làng mang tên Khơ Me xa lắc xa lơ đó. |
Chẳng biết có đổi đời được hay không? Chỉ biết thằng con đi từ hồi mưa quần nong đầy ruộng muối , nay thì chướng về ràn rạt bụi lìm kìm , cũng chẳng thấy mặt mũi thằng con đâu hết. |
| Nước kho sền sệt kèo kẹo chấm với mớ lìm kìm non ăn ngon hết sẩy. |
| Hay cứ sau chừng năm đám mưa là thằng nhỏ lại lội rừng hái lá lìm kìm vừa lên xanh mướt , đem về trộn gỏi với mớ tép đồng , pha chén mắm tỏi , nó ăn tận hai , ba tô cơm. |
* Từ tham khảo:
- rảo-rảo
- rảo mình
- RẠO-RẠC
- rau cải
- rau cần cơm
- rau cần ta