| liễu chi | dt. Cành liễu. |
| Liễu Chi | - Xem Hàn Dũ |
| Chi bằng đã trót gian díu thì nên tìm đến gốc tích nhà cửa , rồi hoặc ruồng bỏ như Xương Lê với nàng liễu chi (8) hoặc đèo bòng , như Lý Tĩnh với nàng Hồng Phất (9) , thế mới là kế vạn toàn được. |
| Hàn có hai người nàng hầu là Giáng Đào và liễu chi. |
| Khi Hàn đi vắng , liễu chi bỏ trốn , người nhà đuổi theo bắt về được. |
| Sau Hàn về , chỉ yêu dấu Giáng Đào và ruồng bỏ liễu chi. |
Trụ quốc bằng lòng mà nói : Chỉ vài hôm sau nữa , là đêm tốt lành ta sẽ làm cái việc Xương Lê thả nàng liễu chi (22) , Nghi Thành buông nàng Cầm Khách (23) , quyết không ngăn cấm sự ham muốn của người khác để thỏa cái vui tai mắt của mình. |
(22) Xương Lê thả liễu chi : xem chú thích 8 chuyện Chuyện cây gạo. |
* Từ tham khảo:
- sợi nhiễm sắc
- sợi quang học
- sợi tóc chẻ làm tư
- sợi tơ kẽ tóc
- sơm sớm
- sờm sỡ