| liều | dt. Phần thuốc đúng cân-lượng theo toa thầy thuốc, vừa cho một lần uống: Một liều thuốc hay đủ chữa một cơn bịnh nặng // (R) Phần thuốc phiện hay nhựa (sái) vừa một điếu: Một ngao làm được năm liều; Nuốt một liều nhựa. |
| liều | bt. Càn, không ngại nguy-hiểm: Đánh liều, làm liều; Một liều ba bảy cũng liều, Cầm như con trẻ chơi diều đứt dây (CD) // (R) Thí bỏ, bỏ mặc, ra sao thì ra: Trồng trầu thả lộn dây tiêu, Con theo hát bội mẹ liều con hư; Kiểng xa bồn, kiểng tất không xanh, Anh rầu người nghĩa, cơm canh bỏ liều (CD). |
| liều | - d. Số lượng dược phẩm dùng một lần hoặc trong một ngày : Uống thuốc đúng liều. - . - t. Táo bạo đến mức không kể gì đến sự nguy hiểm ; đến những hậu quả tai hại : Một liều ba bảy cũng liều, Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (cd). |
| liều | dt. Lượng cần thiết vừa đủ theo quy định: liều thuốc o uống đủ liều o dùng đúng liều chỉ định. |
| liều | đgt. Bất chấp nguy hiểm táo bạo: liều chết o đói ăn vụng túng làm liều (tng.) o Thằng cha ấy rất liều o nói liều. |
| liều | dt Số lượng dược phẩm dùng một lần hoặc trong một ngày: Uống thuốc đúng liều; Cái hơi tiền còn mạnh gấp mấy liều thuốc bổ (NgKhải). |
| liều | đgt, trgt 1. Không sợ; Không kể gì đến sự nguy hiểm: Một liều ba bảy cũng liều, cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (cd). 2. Bừa bãi, không chú ý gì đến phép tắc, luật lệ, dư luận: Làm liều. 3. Không ngại thiệt thòi, tai hại cho mình: Thà rằng liều một thân con (K). |
| liều | dt. Không thiết, không sợ: Một liều ba bảy cũng liều, Cầm bằng con trẽ chơi diều đứt dây (C.d) Thì đem vàng đá mà liều với thân (Ng.Du) |
| liều | .- d. Số lượng dược phẩm dùng một lần hoặc trong một ngày: Uống thuốc đúng liều. |
| liều | .- t. Táo bạo đến mức không kể gì đến sự nguy hiểm; đến những hậu quả tai hại: Một liều ba bảy cũng liều, Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (cd). |
| liều | Lượng số vừa dùng một lần: Một liều thuốc súng. Uống một liều thuốc. |
| liều | Không kể, không thiết, không sợ: Liều thân. Liều đời. Làm liều. Nói liều. Văn-liệu: Liều thân hoại thể (T-ng). Một liều ba bảy cũng liều, Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (C-d). Thì đem vàng đá mà liều với thân (K). Liều công mất một buổi quì mà thôi (K). Tử sinh liều giữa trận tiền (K). Làm đơn ái-mộ dâng liều một chương (Nh-đ-m). |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
Không bao giờ nàng nói những câu vô lễ như thế , nhưng bây giờ thì nàng không còn thiết gì , nàng cũng cứ lliều, chẳng cần giữ lễ độ nữa. |
Nhưng về sau , vì bà có người chị họ là người quen biết thân mật với ông Chánh , nên bà cũng đánh lliềunhờ bà chị mối lái giúp. |
| Mãi về sau , thấy bệnh đứa bé trầm trọng quá , cậu phán bèn liều không bàn bạc gì với mợ phán , đi mời đốc tờ về nhà. |
| Nhưng khi cho xe chạy rồi tôi mới thấy lo , tôi mới biết là tôi liều. |
Trương mỉm cười nghĩ đến cuộc chơi liều lĩnh của chàng trong nữa năm gần đây. |
* Từ tham khảo:
- liều lĩnh
- liều lượng
- liều mạng
- liều mình
- liều thân hoại thể
- liều yếu