| ăn xôi | đt. Chết (dùng khi kiêng tiếng chết). |
| ăn xôi | đgt Từ bông đùa nói một người đã chết: Tôi tám mươi tuổi rồi, chắc cũng sắp đi ăn xôi. |
| ăn xôi | đg. Nói người già chết (có ý bông đùa): Cụ lấy vợ nữa thì nay mai ăn xôi mất. |
| ăn xôi | Nghĩa đen là ăn xôi. Nghĩa bóng là được miếng ăn, chỉ dùng trong câu tục-ngữ: Cố đấm ăn xôi. Nghĩa bóng nữa là chết: Ông Mỗ đã già lắm, sắp đến ngày ăn xôi. |
Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hầu cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
BK Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hào cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
Ba năm hai mươi bảy tháng chàng ơi Xin chàng ở lại ăn xôi nghe kèn Đã về kiếp ấy đừng ghen Để cho người khác cầm quyền thay anh. |
Cậu đậu trái bàng Bao giờ cậu chết thời làng ăn xôi. |
BK Chẳng được ăn thịt ăn xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. |
| PHỞ BÒ MÓN QUÀ CĂN BẢN Sao lại là quà căn bản? Vâng , chính thế ; người ta có thể nói rằng người Việt Nam có thể không ăn bánh bao , bánh bẻ , có thể không ăn mằn thắn hay mì , có thể không ăn xôi lúa , nhưng chắc chắn là ai cũng đã từng ăn phở. |
* Từ tham khảo:
- lục nhâm lục giáp
- lục phủ
- lục phủ ngũ tạng
- lục quân
- lục soạn
- lục soát