| liền | tt. Liên, dính nhau, không rời ra: Đất liền, hai nhà liền nhau; Chim liền cánh, cây liền cành; Đồng tiền liền khúc ruột (tng); Chẳng thương ruộng cả ao liền (CD) // Lành lại, không còn đứt, gãy hay giập nữa: Chó liền da, gà liền xương (tng) // trt. Luôn-luôn, cứ thế làm hoài: Liền-liền, liền-xì // trt. Bèn, tiếp theo đó: Ăn xong đi liền; Nàng vừa phục xuống, chàng liền ngã ra (K). |
| liền | - I. tt. 1. Tiếp nối nhau, không bị cách gì cả: nhà liền vách ruộng liền khoảnh Mã nhật, tượng điền, xe liền, pháo cách (tng.) ngồi liền nhau Sông Hồng nước lui khi ảnh trở lại, ta nắm tay nhau trên nhịp đã liền (Bằng Việt) Chó liền da gà liền xương (tng.). 2. Tiếp nối nhau không bị gián đoạn gì cả: đi mấy ngày liền thức trắng hai đêm liền nói mấy tiếng liền thua mấy trận liền. II. pht. Ngay lập tức: bỏ đi liền làm liền. III. Nh. Lẫn, với: cả anh liền em cả ngày liền đêm. |
| liền | I. tt. 1. Tiếp nối nhau, không bị cách gì cả: nhà liền vách o ruộng liền khoanh o Mã nhật, tượng điền, xe liền, pháo cách (tng.) o ngồi liền nhau o Sông Hồng nước lui khi ảnh trở lại, ta nắm tay nhau trên nhịp đã liền (Bằng Việt) o Chó liền da gà liền xương (tng.). 2. Tiếp nối nhau không bị gián đoạn gì cả: đi mấy ngày liền o thức trắng hai đêm liền o nói mấy tiếng liền o thua mấy trận liền. II. pht. Ngay lập tức: bỏ đi liền o làm liền. III. Nh. Lẫn, với: cả anh liền em o cả ngày liền đêm. |
| liền | tt, trgt 1. Sát nhau: Như chim liền cánh, như cây liền cành (tng). 2. Không cách nhau: Cách sông nên phải lụy thuyền, những như đường liền, còn phải lụy ai (cd). 3. Tức thì: Nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao (K); Nói xong đi liền. |
| liền | tt Nói vết thương đã lành: Đứt tay mà bôi thuốc trừ trùng thì chỉ một buổi là liền ngay. |
| liền | 1. bt. Sát với nhau: Hai nhà liền nhau. Đồng tiền liền khúc ruột (T.ng) Chữ tài liền với chữ tai một vần (Ng.Du) // Vết thương đã liền miệng. 2. trt. Lập-tức: Nàng vừa phục xuống, Từ liền ngã ra (Ng.Du) // Liền tay, liền theo tay, tức thì, không để chậm. |
| liền | .- t. ph. 1. Rất sát: Hai nhà liền nhau. Liền tù tì. Không dứt (thtục): Làm liền tù tì suốt ngày. 2. Ngay tức khắc: Nói xong đi liền. 3. Nói vết thương đã lành: Đứt tay mà giữ sạch, chỉ một buổi liền ngay. |
| liền | 1. Sát với nhau, dính với nhau: Hai thửa ruộng liền nhau. Liền một thửa ruộng. Văn-liệu: Đồng tiền liền khúc ruột (T-ng). Chữ tài liền với chữ tai một vần (K). Chiêm-bao mê-mẩn liền-liền (Nh-đ-m). Lấy vợ thì cưới liền tay, Chớ để lâu ngày lắm kẻ dèm-pha (C-d). Nàng vừa phục xuống, Từ liền ngã ra (K). Cũng theo vận ấy đề liền bốn câu (Nh-đ-m). 2. Tức thì: Nói xong làm liền. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| " Bà căn vặn hỏi han mãi , thấy ai cũng khen Trác là người ngoan ngoãn , bà liền tìm cách đi lại chơi bời với bà Thân. |
| Trác uất ức nấc lên mấy cái lliền, không nói ra lời. |
| Mợ phán cầm ngay tay nó lôi xềnh xệch xuống sân đánh nó hai roi liền và mắng nó : Ai cho mày ngồi chổng đít vào bàn thờ. |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
Lúc nói chuyện , tôi thấy bên bạn có cái hộp khảm rất đẹp liền cầm lấy xem , rồi tình cờ mở hộp ra ; bạn tôi có ý không bằng lòng nhưng vì nể tôi nên không nói gì. |
* Từ tham khảo:
- liền bóc
- liền chóc
- liền đeo
- liền lạc
- liền lặn
- liền liền