| lét | đt. Liếc, đưa tròng mắt một bên để ngó xéo: Lét chừng Sinh đã dần-dà đến ngay. |
| lét | - 1. đg. Liếc nhìn: Lét chừng sinh đã dần dà đến ngay (Hoa tiên). 2. d. Cái liếc mắt: Sóng thu một lét, hạt châu đôi hàng (Nhđm). |
| lét | - tiếng cổ, liếc, hay dùng trong các truyện cũ "Sóng thu một lét hữu tình (Hoàng Trừu). “Lét chừng, sinh đã dần dà đến ngay.” |
| lét | đgt. Liếc: lét mắt trộm o Bóng thu một lét, hạt châu đôi hàng (Nhị độ mai). |
| lét | dt Cái liếc mắt: Sóng thu một nét, hạt châu đôi hàng (NĐM). đgt Liếc nhìn: Lét chừng sinh đã dần dần đến ngay (HT). |
| lét | đt. Liếc: Lét chừng sinh đã dần-dà đến ngay (Ng.h.Tự) |
| lét | trt. Nhiều: Mặt mày xanh lét. // Xanh lét. |
| lét | .- 1. đg. Liếc nhìn: Lét chừng sinh đã dần dà đến ngay (Hoa tiên). 2. d. Cái liếc mắt: Sóng thu một lét, hạt châu đôi hàng (Nhđm). |
| lét | Liếc: Bóng thu một lét, hạt châu đôi hàng (Nh-đ-m). Văn-liệu: Mai-sinh trông lét rõ-ràng tiểu-thư (Nh-đ-m). Lét chừng sinh đã dần-dà đến ngay (H-T). Sóng thu một lét hữu-tình (H-Chừ). |
Ấy , Văn nói chuyện “moa” mới biết “toa” ở đây đấy chứ... Nhưng làm gì mà lấm la lấm lét , nhìn ngược nhìn xuôi thế ? Thật vậy , Tuyết luôn luôn xem giờ và ngó ra cổng. |
| Trên bàn thờ , ngọn đèn dầu lạc leo lét chiếu ánh. |
| Cô rón rén đến gần , mắt lấm lét nhìn người canh cỗng. |
Sinh cúi xuống nhìn gói đồ ăn tung toé dưới bàn , chàng lắm lét đưa mắt nhìn quanh , không thấy Mai đứng đấy nữa... Khẽ đưa tay như ngập ngừng , sợ hãi , Sinh vớ lấy miếng thịt hồng hào. |
| Các nhà đã lên đèn cả rồi , đèn treo trong nhà bác phở Mỹ , đèn hoa kỳ leo lét trong nhà ông Cửu , và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách... Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối. |
Một đứa bé bán kẹo , lấm lét nhìn quanh để trông cảnh sát , chạy đến gần bà , giơ hộp kẹo trước mặt cô bé. |
* Từ tham khảo:
- lẹt bẹt
- lẹt đẹtl
- lẹt đẹt
- lẹt đẹt
- lẹt nhẹt
- lẹt quẹt