| lên hàng | đt. Đem hàng-hoá lên xe hay xuống tàu: Gọi phu lên hàng // Lấp rãnh và đắp đất lên cao khi cây ương đã bén hay hột đã lên thành cây: Lên hàng bắp, lên hàng mía. |
| Nhu cầu củng cố hệ thống phòng thủ được đưa lên hàng đầu. |
| Đốt hết , tôi chỉ có nước dơ tay lên hàng thôi ! Nhạc cười ha hả : Tụi nó đã chất đống , định cho một mồi lửa rồi. |
| Giẫm lên hàng cây số hoa chẩu đó và tắm hương của nó vào lòng , anh nhớ lại bộ tứ bình ngày xưa treo ở trong căn nhà lụp xụp phố Hàng Gai và thấy hiện ra rõ rệt , như trong một cuốn phim , cái cảnh mùa đông ở trong tranh vẽ một ông già mặc áo tay dài , vai mang bình rượu , đi với một tiểu đồng “đạp tuyết tầm mai”. |
| Trung liên rô lên hàng tràng dài giòn giã. |
| Lát sau tiếng trung liên rộ lên hàng tràng dài , không ngớt. |
Thành ra còn làm việc thì còn mới , hết làm việc ngày trước ngày sau đã cũ mèm... Những khái quát kiểu đó rất tiêu biểu cho Nguyễn Khải : ở ông có cái lối sùng bái hành động thường thấy ở con người hiện đại , lại có lối phù thịnh một cách rất tự nhiên và nếu suy cho cùng ông chính là người đã tuân theo những quan niệm hiện sinh với nghĩa sơ giản nhất của hai chữ hiện sinh , theo đó tính độc đáo tuyệt đối của tồn tại con người được đặt lên hàng đầu. |
* Từ tham khảo:
- mức lông
- mức nước
- mức nước tuyệt đối
- mức phản ứng
- mức rửa mặn
- mức sống