| xui khiến | đt. X. Khiến-xui. |
| xui khiến | đgt. Tự nhiên đưa đẩy đến, dường như có lực lượng siêu hình nào bảo ban, làm cho xảy ra cái điều đó: Cảnh nghèo khó xui khiến họ gặp nhau o chẳng ai xui khiến cả. |
| xui khiến | đgt Làm cho xảy ra việc gì: Sự thông cảm xui khiến hai người thân với nhau. |
| xui khiến | đt. Khiến nên. |
| xui khiến | .- Đẩy đến chỗ phải làm một việc gì: Nỗi uất ức đã xui khiến hắn làm liều. |
| xui khiến | Xui nên, khiến nên: Vì đâu xui-khiến. |
Bể sầu dạ những héo hon Trải bao cay đắng hao mòn , về nỗi sương mai Tâm sự này biết tỏ cùng ai Biết đâu cá nước , chim trời là đâu Cũng may xui khiến gặp nhau Bõ công ngậm tủi nuốt sầu , sầu tủi về chữ ái ân Nỗi mừng này biết lấy gì cân Muốn cho chỉ Tấn , tơ Tần xe buộc với nhau Chị Sáu ơi ! Xin đừng kén chọn vàng thau. |
| Mà trời lại xui khiến chi cho mẹ con nhà tôi đi buôn mắm ! Thầy thấy không , vốn liếng hết , chưa xong phần con mụ thì phần tôi , quan đến thúc thuế. |
| Y như có ma quỉ xui khiến vậy. |
| Trời xui khiến làm sao anh lại lạc bước đến Tân Sơn Nhất , qua sân Vận Động. |
| Còn bây giờ hết đạn , ổng lại xui khiến tụi giặc đắp công sự giùm mình. |
| Vậy mà trưa nay , phải chăng do sự xui khiến của cái khoáng đạt tràn ngập khắp nơi nơi , anh lại muốn trèo lên đến chót đỉnh , chụm cành nướng mấy con khô nhậu lai rai một mình. |
* Từ tham khảo:
- xui nên
- xui nguyên giục bị
- xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện
- xui trẻ ăn cứt gà
- xui xẻo
- xui xiểm