| xui giục | đt. Đốc riết tới: Xui-giục kiện-cáo đặng thủ-lợi. // (truyền) Khiến lòng rộn-rã muốn tiến tới, muốn làm: Bị ma quỷ xui-giục làm chuyện tồi-bại. |
| xui giục | Nh. Xúi giục. |
| xui giục | đgt (cn. xúi giục) Thúc người nào làm một việc gì chính mình không dám làm: Lão ấy xui giục anh ta làm đơn kiện người giám đốc; Vì ai xui giục cho nên nỗi này (cd). |
| xui giục | đt. Nht. Xui. |
| xui giục | .- Cg. Xúi giục. Thúc người khác làm việc gì bậy. |
| xui giục | Nói chung về sự “xui”: Nghe lời xui-giục. |
Trương đã định để mặc cho Chuyên xem , nhưng câu nói sau cùng của Chuyên hình như xui giục chàng nhìn đến cái mưu của mình nghĩ được. |
| Trương nhận thấy hiện nay tình yêu đã hết và bao nhiêu hành vi của mình chỉ bị xui giục bởi vì ý muốn rất tầm thường : mong được thoả nguyện về vật dục để thôi không nghĩ đến Thu nữa , có thể thoát được một cái nợ chỉ làm chàng bứt rứt. |
| Như có tiếng thì thào xui giục tôi : " Cứ thử xem nào !... ". |
| Mà sự kiêu hãnh đó bao giờ cũng xui giục loài người tới những gì xấu xa ! Minh nói như vậy là vì chàng nhớ đến một sự việc mới xảy ra từ tuần trước. |
Anh ngồi vực lở quăng câu Khen ai xui giục con cá sầu không ăn Con cá không ăn câu anh con cá dại Con cá ăn câu thì có ngãi có nhân. |
Anh nhất kì tâm Sao cô bay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm hôm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
* Từ tham khảo:
- xui khôn xui dại
- xui nên
- xui nguyên giục bị
- xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện
- xui trẻ ăn cứt gà
- xui xẻo