| lẽ thường | dt. Cái lẽ thông-thường, ai cũng công-nhận: Lẽ thường phải: ăn thì cho, buôn thì so. |
| lẽ thường | dt. Lẽ mà ai cũng công-nhận: Kính yêu cha mẹ là lẽ thường. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Thời kỳ này là thời kỳ mà nàng đã bảo tôi để ý đến nàng , mà nàng cũng đã muốn tôi rồi đấy : lẽ ấy là lẽ thường , nàng là người con gái mới , gặp tôi còn mơ ước gì hơn nữa , mà tôi cũng định tâm lấy nàng thật. |
| Theo lẽ thường , ông chỉ cần chỉ đáp gọn là nên làm một tờ khiếu oan. |
| Đó là lẽ thường gì mà khó hiểu. |
Câu chuyện giữa hai chúng tôi xoay quanh nhiều nhất vấn đề sinh sống , làm ăn , nhưng chỉ riêng tôi tò mò muốn biết về anh hẳn do thói quen nghề nghiệp còn anh thì chừng như xem sinh kế là lẽ thường tình , không đáng quan tâm bằng chuyện mưa nắng của trời. |
| Đó là lẽ thường gì mà khó hiểu. |
* Từ tham khảo:
- nước mắt
- nước mắt cá sấu
- nước mắt chảy xuôi
- nước mắt vòng quanh
- nước mắt dài nước mắt ngắn
- nước mắt lưng tròng