| lê thê | trt. Lướt-thướt, lượt-bượt: Dài lê-thê, kéo lê-thê ngoài đường. |
| lê thê | - X. Dài lê thê. |
| lê thê | tt. Quá dài, đến mức như không biết đến đâu mới dứt, gây cảm giác khó trông hoặc khó chịu, sốt ruột: Quần dài lê thê quét gót o Đầu tròn trùng trục, Đuôi dài lê thê, Khắp chợ cùng quê, Nhà ai cũng có (câu đố) o Mưa có rơi dầm dề, Ngày có dài lê thê, Thì em ơi cứ đợi (Tố Hữu). |
| lê thê | trgt Dài quá: Bài diễn văn dài lê thê. |
| lê thê | tt. Dài dằng, lướt-thướt. |
| lê thê | .- X. Dài lê thê. |
| lê thê | Dài lướt-thướt: Phướn dài lê-thê. |
Nghĩa là : Chính lúc phong cảnh Giang Nam đang đẹp Giữa mùa hoa rụng , lại gặp anh ! Gặp ông giữa mùa hoa rụng , tôi hết thời , còn làm gì được ! Biện Nhạc không hiểu hết ý nghĩa hai câu thơ ông giáo vừa đọc , nhưng nét mặt ông giáo , giọng thơ buồn , những chữ vô nghĩa nhưng âm hưởng lê thê như tiếng vọng rầm rì từ những tiếng sấm xa trong núi , đã giúp ông biện hiểu thẳng tâm sự người thầy dạy học của hai em. |
| Bầu trời màu chì sa xuống thấp , mưa rả rích lê thê trên một xóm làng hoang vắng. |
| Nó không khóc to , cứ rỉ rỉ lê thê mãi. |
| Bắc Việt từ đầu tháng bảy , mưa thối đất : mưa lai rai , mưa dầm dề , mulê thêhê , và tự nhiên thấy mưa ai cũng não nề là vì không ai bảo ai mà đều biết đó là mưa ngâu. |
| Gớm ghiếc cho cái mưa quái quỷ gì cứ kéo lê thê ra mãi không có một lúc nào ngớt hột. |
| Soi cho đứt ruột bao người , Thiềm thừ , ngọc thỏ trên đời biết chi ! Cái buồn mulê thêê thê , cái buồn mùa thu tê mê , cái buồn mùa thu não nề nhưng không day dứt đến mức làm cho người ta chán sống. |
* Từ tham khảo:
- lê-va-mi-son
- lề
- lề
- lề bề
- lề đường
- lề lối