| lê la | đt. Kéo lê nhiều chỗ trên mặt đất: Trẻ nhỏ thích lê-la // (R) Ngồi mỗi nơi một hồi lâu: Lê-la khắp xóm. |
| lê la | - Nói ngồi hết nơi này đến nơi khác. |
| lê la | đgt. 1. (Trẻ em) lê hết chỗ này đến chỗ khác nói chung: Thằng bé lê la nghịch đất cát suốt ngày o lê la như chó già bị dùi nặng o bạ đâu ngồi đấy lê la khắp ngõ xóm. 2. Đến chỗ này một lát chỗ kia một lát, chỗ nào cũng ghé vào mà không có chủ định gì cả: Suốt ngày nó lê la ở các quán nước o Người sao đệm thắm chiếu hoa, Người sao ngồi đất lê la suốt ngày (cd.). |
| lê la | đgt Ngồi hết nơi này đến nơi khác: Không làm ăn gì, chỉ lê la ở ngoài chợ. |
| lê la | đt. Năng lui tới một nơi nào: Hay lê-la nơi các sòng bạc. |
| lê la | .- Nói ngồi hết nơi này đến nơi khác. |
| lê la | Cũng như nghĩa thứ hai tiếng lê. |
Nhưng cái chết của Ba vẫn mãi mãi làm cho dân làng Vẻn , xóm Chợ con , vùng An Dương bàn tán những lúc họ lê la chuyện về sự giời có mắt hay không ? Xưa nay vốn họ ghét sẵn Ba Bay , ghét ngon , ghét ngọt , thành thử khi thấy Ba Bay chết , họ mừng như mở cờ trong bụng. |
| Chúng mình không phải loại thứ nhất cũng không phải loại thứ hai , chúng mình hãy cứ sống như mình đang có ! Còn đây là chuyện lê la trên đường của Nghiêm Đa Văn do một bạn trẻ hơn là anh Trần Đình Nam (từng có thời gian là học trò Văn ở trường cấp III Đức Thọ) ghi lại : "Cái quán bia phố Cổ Tân chiều hôm ấy đông như một buổi chợ phiên. |
| Một lũ đàn bà chờ đợi nộp thuế , lê la ngồi khắp thềm đình. |
Rổ khoai vừa đi hết khói , hai đứa xúm lại , lê la ngồi phệt dưới đất , mỗi đứa nhón lấy mỗi củ , không kịp bóc vỏ , chúng nó vừa thổi phù phù vừa cắn ngấu nghiến. |
| Em đã lê la suốt thời thơ ấu. |
| Tiệc tùng , đối tác , cuối ngày , cuối tuần lê la cùng đồng nghiệp nhiều lúc lại là giải pháp. |
* Từ tham khảo:
- lê mê
- lê minh
- lê nê
- lê-nin-nít
- lê thê
- lê thứ