| xiêu | tt. Xiên nhiều, chực ngã: Ví dầu nhà dột cột xiêu (CD). // đt. Chiều theo, cầm lòng không đậu: Chuông già đồng điếu chuông kêu, Anh già lời nói, em xiêu tấm lòng (CD). // Chấp, nhận lấy (tiếng khiêm-nhượng): Chỉ làm phận-sự, chẳng dám xiêu của đó. |
| xiêu | đt. Phiêu, trôi-nổi lạc-loài: Hồn xiêu phách lạc. |
| xiêu | - tt. 1. Nghiêng, chếch một bên, không còn thẳng đứng nữa: Gió làm cho cột điện xiêu, sắp đổ nhà xiêu vách đổ. 2. Có chiều ưng thuận, nghe theo: nghe nói mãi cũng hơi xiêu tán mãi mà không xiêu. |
| xiêu | tt. 1. Nghiêng, chếch một bên, không còn thẳng đứng nữa: Gió làm cho cột điện xiêu, sắp đổ o nhà xiêu vách đổ. 2. Có chiều ưng thuận, nghe theo: nghe nói mãi cũng hơi xiêu o tán mãi mà không xiêu. 3 .(Dáng cây, thế cây) ngã 35o-45o tạo cảm giác như bị trận cuồng phong làm xiêu đổ, có hai ba cành vươn tiền, phóng hậu, ngọn hướng về gốc. |
| xiêu | tt Nghiêng lệch: Năm con năm bát, nhà nát cột xiêu (tng); Dẫu lòng vàng đá cũng xiêu, lọ người (BNT); Lạ cho cái sóng khuynh thành, làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). |
| xiêu | đt. Nghiêng qua một bên: Nhà dột, cột xiêu-Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (Ng.Du). Ngb. Ngả theo, nghe theo: Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh-hùng (Ng.Du). || Xiêu lòng. |
| xiêu | .- t, ph. Nghiêng lệch: Nhà xiêu; Đổ xiêu. |
| xiêu | Nghiêng vẹo đi: Nhà xiêu. Tường xiêu. Cây đổ xiêu về một bên. Văn-liệu: Nhà dột, cột xiêu (T-ng). Lạ cho cái sóng khuynh-thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). Tấm lòng nhi-nữ cũng xiêu anh-hùng (K). Sóng tình nhường đã xiêu-xiêu, Xem trong âu-yếm có chiều lả-lơi (K). Sinh đà phách lạc, hồn xiêu (K). |
| xiêu | Xem chữ phiêu. |
| Chàng thoáng nhận thấy một tia nghi ngờ trong vẻ nhìn của Thu , quả tim chàng đập mạnh quá , chàng nhớ đến câu nói của Chuyên : " Tôi sợ quả tim của anh... " Vừa nghĩ thế xong , chàng thấy người mình xiêu về một bên và cái cánh cửa hình như ngã về phía chàng. |
Từng gia đình nho nhỏ lúc nhúc trong những gian nhà xiêu vẹo , tối tăm , bẩn thỉu. |
Loan nói vậy là vì nàng biết rằng bà Hai cứ dùng nước mắt để là xiêu lòng nàng , rồi nàng không nỡ nào trái lệnh , dẫu đời nàng phải tan nát đi chăng nữa. |
| Chiếc hòm da sơn đen còn mới để ở một góc lại càng tăng vẻ điêu tàn của chiếc bàn gỗ mọt , cái giường đã xiêu vẹo trên giải chiếu sạch sẽ , nhưng rách nát. |
| Mảnh đất đó , đối với tôi là khách qua chơi một ngày , sao có liên cảm sâu xa như thế ? Tuy không phải là nơi danh thắng , non không cao , nước không sâu ,nhưng có vẻ đậm đà , điều độ , ân ái , dễ xiêu người. |
| Ðôi khi quán sớm , chợ chiều , cái sắc đẹp tươi tắn , cái vẻ duyên mặn mà của nàng đã làm xiêu lòng bao khách đi đường. |
* Từ tham khảo:
- xiêu dạt
- xiêu đình đổ quán
- xiêu lòng
- xiêu tán
- xiêu vẹo
- xiêu xiêu