| lẩy | trt. Cách hờn-giỗi có thiệt cho mình nhưng không cần, để lại gan: Bỏ lẩy, đánh lẩy, giận lẩy, nói lẩy. |
| lẩy | đt. X. Lảy // (R) Trích ra: Lẩy Kiều. |
| lẩy | - đg. 1. Tách ra, tẽ ra: Lẩy bắp ngô lấy hạt. 2. Rút ra: Lẩy Kiều. |
| lẩy | đgt. 1. Tách rời từng cái vốn gắn liền thành cụm: lẩy từng hạt ngô trên bắp. 2. Gẩy, kéo mạnh bằng ngón tay rồi buông ngay: lẩy cò o lẩy phím đàn. 3. Xuất ra một vài câu hay một đoạn thơ rồi phỏng theo mà diễn đạt: lẩy Kiều o lẩy thơ. |
| lẩy | đgt 1. Tách ra; Tẽ ra: Lẩy hạt ngô. 2. Đọc một vài câu thơ tách ra từ một tác phẩm: Những khi vui tính, ông cụ hay lẩy Kiều. |
| lẩy | đt. Nht. Lảy: Lảy hạt bắp. Ngb. Lựa từng câu mà tách ra: Lẩy Kiểu. |
| lẩy | bt. Hờn dỗi: Vợ lẩy chồng. |
| lẩy | .- đg. 1. Tách ra, tẽ ra: Lẩy bắp ngô lấy hạt. 2. Rút ra: Lẩy Kiều. |
| lẩy | Tách nhặt ra: Lẩy hạt bắp. Nghĩa bóng:Lựa từng câu mà tách ra: Lẩy Kiều. |
| lẩy | Gay gắt hờn dỗi: Làm lẩy. Nói lẩy. |
| Mẹ nào con nấy... Loan giận quá , hai tay run lẩy bẩy : Xin ai đừng nói động đến mẹ tôi. |
| Chương sốt ruột quay đầu lại , định cất tiếng gọi , thì , kinh ngạc xiết bao , in lên hoa màu xanh tấm cánh cửa hé mở , hình một người đàn bà run lẩy bẩy trong cái áo nhiễu dài màu nâu sẫm. |
| Nàng vừa run lẩy bẩy , vừa thở hổn hển lớn tiếng gọi ông Hoạt vào. |
Minh cầm ba tờ giấy bạc mà tay run lẩy bẩy. |
| Tay Mai cầm bức thư run lẩy bẩy , mặt Mai dần dần đỏ , rồi tái đi. |
| Nàng giương to con mắt ngạc nhiên nhìn chồng : Ô hay ! Anh làm sao thế ? Sinh cất tiếng cười , hai hàm răng rít lên , cái tiếng cười ghê gớm như tiếng cười của một người điên : Làm sao à ? Cô lại còn hỏi tôi tại làm sao nữa...Thôi , đừng vờ đi , đừng giả dối nữa... Sinh mở bàn tay giơ ra tờ giấy gấp đã nát nhàu : Thế cái giấy gì đây mới được chứ ? Mai trông thấy mặt xám đi , hai tay ôm lấy đầu , người run lẩy bẩy. |
* Từ tham khảo:
- lẩy bẩy
- lẩy bẩy như Cao Biền dậy non
- lẫyl
- lẫy
- lẫy
- lẫy