| lau sậy | dt. Cây lau và cây sậy cùng mọc chung: Lau sậy rậm-ri. |
| Tôi còn thích ngắm cảnh rừng đồi , thích vượt qua những nơi cỏ và lau sậy sắc làm sây sát cả chân tay. |
| Thỉng thoảng , một bóng cá nổi trong cành lau sậy , lờ dờ lên gần mặt nước như nhìn trộm hai chúng tôi , rồi lại vùng quẫy đuôi chìm mất. |
| HỌ cho gạo thổi cơm , cho mượn xuồng đi chợ... Những thằng bé con còn dạy tôi cách cầm chĩa ba mũi phóng cá rô dưới kênh... Ở đây cũng thú , chỉ phải cái muỗi và đỉa thì quá lắm ! Nhiều đến phát khiếp ? Đứng ở sân chợ nhìn về quảng đông , chỉ thấy đồng cỏ mịt mùng , lau sậy nối liền với chân trời. |
| Sau những bình cây bát đại là một khoảng rộng trống , và nhìn thẳng vào trong xa , chỉ thấy toàn lau sậy mịt mùng. |
| Xuồng chúng tôi lướt qua một quãng sông , hai bên bờ lau sậy mọc rậm rịt. |
Sáng mai , anh nông dân thức vợ dậy sớm bảo cởi sơ mi bôi mật từ đỉnh đầu đến gót chân , rồi lăn đi lăn lại trên một cái giường lông mười lần , hai mươi lần , trông y như là một bồ nhìn đầy lông , lại buộc một cái đuôi lừa ở mũi , rồi làm bộ thắng cương đi đến cầu của Quỷ , nấp trong lau sậy. |
* Từ tham khảo:
- giỏi nghề gì chết vì nghề ấy
- giỏi quánh
- giỏi trai
- giọi
- giọi
- gion giỏn