| lạt | dt. Dây buộc bằng xơ cây chẻ mỏng: Buộc lạt, dây lạt, nuộc lạt; Con quạ tha lá lợp nhà, Con cu chẻ lạt con gà đưa tranh (CD). |
| lạt | tt. C/g. Nhạt, vị chưa vừa ăn, còn thiếu chất mặn hay chất ngọt: Canh lạt, nêm lạt, chè lạt, bưởi lạt // Cũ, phải hết mùi vị: Phai-lạt; Giã quán nem ai thèm rượu lạt, Rượu lạt hết rồi người bạc hết thương (CD) // C/g. Ngọt, không chất muối: Nước dưới sông khi mặn khi lạt, Mây trên trời cụm bạc cụm xanh (CD) // Vô-tình, không đậm-đà: Cười lạt, mặn-lạt, phai-lạt // trt. C/g. Chay, gồm rau cỏ và muối: Ăn lạt, chay-lạt, cúng lạt // C/g. Lợt, không đậm màu: Xanh lạt. |
| lạt | dt. Kèn binh. |
| lạt | tt. Hung-dữ, cay-nồng. |
| lạt | - d. Dây bằng tre, dang hay mây chẻ mỏng dùng để buộc. - t. 1. Thiếu muối hoặc không có vị ngon ngọt : Canh lạt ; Quả cam lạt. 2. Hả, hết mùi : Phấn đã lạt chẳng còn gì thơm. 3. Bạc, mất màu : Bộ quần áo đi nắng nhiều đã lạt. 4. Không gây được hứng thú, vô duyên : Câu chuyện lạt. |
| lạt | tt. Nhạt: mặn lạt o Giã quán nem ai thèm rượu lạt, Rượu lạt rồi người bạc hết thương (cd.). |
| lạt | dt Dây bằng tre, dang hay mây chẻ mỏng dùng để buộc: Đêm hè gió mát trăng thanh, em ngồi chẻ lạt, cho anh chắp thừng (cd). |
| lạt | tt Biến âm của Nhạt: Chúng tôi chỉ ăn một bữa cơm lạt (VNgGiáp); Rượu lạt uống lắm cũng say (cd). trgt Không có kèm thức ăn: ăn lạt. |
| lạt | đt. Trải làm một lớp trên mặt: Đường lát gạch. // Lát đá. Lát gạch vuông. Lát váng. |
| lạt | dt. Mây hay tre chẻ mỏng để buộc: Lạt tre. |
| lạt | tt. 1. Không mặn. // Lạt như nước ốc. (T.ng) 2. Không thẫm, không đậm: Màu xanh lạt. Màu lạt. 3. Không có duyên, không mặn-mà, không đằm-thắm: Câu chuyện lạt như nước lã. Mặn tình cát luỹ, lạt tình tào-khang (Ng.Du) |
| lạt | .- d. Dây bằng tre, dang hay mây chẻ mỏng dùng để buộc. |
| lạt | .- t. 1. Thiếu muối hoặc không có vị ngon ngọt: Canh lạt; Quả cam lạt. 2. Hả, hết mùi: Phấn đã lạt chẳng còn gì thơm. 3. Bạc, mất màu: Bộ quần áo đi nắng nhiều đã lạt. 4. Không gây được hứng thú, vô duyên: Câu chuyện lạt. |
| lạt | Mây hay tre chẻ mỏng để buộc: Lạt giang. Lạt tre. Văn-liệu: Mềm như lạt, mát như nước (T-ng). Của người Bồ-tát, của ta lạt buộc (T-ng). Lạt mềm buộc chặt (T-ng). |
| lạt | Xem “nhạt”: Phấn lạt hương phai. |
Mỗi lần gặp Dũng , nỗi bực tức của nàng lại biến mất , Dũng đối với nàng vẫn ân cần như trước , có lẽ lạt hơn trước , nàng chỉ cốt có thế thôi và tự an ủi rằng việc lấy vợ không phải tự ý Dũng. |
| Hai buổi đi về công việc càng làm càng thấy chán nản , đời mình thật là lạt lẽo vô cùng , lắm lúc muốn ẩn thân một nơi thôn dã , đối với đời không có tiếng tăm gì là đủ ; nhà giầu , có công việc làm đây không chút gì bổ ích cho ai , ra luồn vào cúi mà vẫn không sao rút ra được. |
| Nhưng lần này... chàng thấy tâm tính chàng đối với sư nữ không phải chỉ là một thứ tình có thể theo thời gian mà phai lạt được. |
Tới chỗ buộc thuyền , một chiếc thuyền nan , Lạc thấy chồng đương ra sức níu lại cái gút lạt. |
Trên một chiếc áo lót của Tuyết , Tuyết thấy có cài vào giây lạt một cái khăn con vấy máu đã đen. |
| Một bọn nữa phần đông lực lượng , người thì lấy sức rít dây lạt bó các lượm lúa lại thành từng bó , người thì cắm đòn xóc xuống đất đứng bắt chéo chân , nhìn vơ vẩn. |
* Từ tham khảo:
- lạt lẽo
- lạt lòng
- lạt mềm buộc chặt
- lạt nhách
- lạt như như nước ốc
- lạt non buộc tre già