| lạt lẽo | bt. Có ít chất muối, chưa vừa ăn: Ăn-uống lạt-lẽo quá, món ăn lạt-lẽo // Vô-duyên, không gây hứng-thú: Câu chuyện lạt-lẽo // Cách lãnh-đạm, thiếu đậm-đà: Tiếp-đãi lạt-lẽo. |
| lạt lẽo | - Nh. Lạt: Bát canh lạt lẽo; Câu chuyện lạt lẽo. |
| lạt lẽo | tt. Nhạt nhẽo: Bát canh suông lạt lẽo o Cách kể chuyện khô khan lạt lẽo o Bà chỉ hỏi tôi một câu lạt lẽo rồi lên gác (Phan Tứ). |
| lạt lẽo | tt Biến âm của Nhạt nhẽo: Câu chuyện lạt lẽo; Bát canh lạt lẽo. |
| lạt lẽo | tt. 1. Không mặn: Cá kho lạt-lẽo quá. 2. Không có duyên, không mặn-mà: Ăn nói lạt-lẽo. |
| lạt lẽo | .- Nh. Lạt: Bát canh lạt lẽo; Câu chuyện lạt lẽo. |
| Hai buổi đi về công việc càng làm càng thấy chán nản , đời mình thật là lạt lẽo vô cùng , lắm lúc muốn ẩn thân một nơi thôn dã , đối với đời không có tiếng tăm gì là đủ ; nhà giầu , có công việc làm đây không chút gì bổ ích cho ai , ra luồn vào cúi mà vẫn không sao rút ra được. |
| Cười lạt lẽo , nói ậm ờ , nghe lơ đãng hay gật gù không đúng lúc. |
| An xấu hổ vì tình cảm lạt lẽo của mình đối với anh , cố ý lấy giọng hoảng hốt hỏi ông giáo : Ủa , anh Chinh của con đâu không về , thưa cha ! Ông giáo chậm rãi cân nhắc từng lời , đáp : Anh Hai không được khỏe mấy , nên theo cha về dưới này tĩnh dưỡng. |
| Thưa thớt như bước chân người trở về , llạt lẽonhư lòng kẻ phụ phàng. |
* Từ tham khảo:
- lạt mềm buộc chặt
- lạt nhách
- lạt như như nước ốc
- lạt non buộc tre già
- lạt non buộc tre già, gót chân dạy môi miệng
- lạt rạt