| lấp loáng | trt. Chập-chờn, khi phừng lên, khi hạ xuống: Ngọn đèn lấp-loáng. |
| lấp loáng | - Nói ánh sáng chập chờn khi có khi không. |
| lấp loáng | tt. đgt. (Ánh sáng) chập chờn chiếu thành vật lúc ngắn lúc dài, lúc ẩn lúc hiện, khi có khi không nối nhau liên tiếp: ánh đèn pha ôtô lấp loáng trên đường nhựa o Mắt anh chợt sáng lên lấp loáng dưới ánh đèn o Sóng lao xao lấp loáng ánh xa ngời o Tàu cau lấp loáng ánh trăng ngân (Đoàn Văn Cừ). |
| lấp loáng | tt Nói ánh sáng chập chờn, lúc sáng, lúc mờ: Sườn núi lấp loáng mây trắng (Ng-hồng). |
| lấp loáng | đt. Nht. Lấp-lánh: Bóng gương lấp-lánh trong mành (Ng.gia.Thiều) |
| lấp loáng | .- Nói ánh sáng chập chờn khi có khi không. |
Phía tây , sau dãy đồi cỏ biếc , sắc trời đỏ ửng , lấp loáng qua các khe đám lá xanh đen. |
| Tiếng bà chủ nhà láng giềng the thé tính tiền công tát nước với bọn điền tốt ở bên cạnh ngọn đền dầu , ánh sáng lấp loáng qua khe hàng rào tre khô nhắc người lão bộc nhớ tới cảnh trù phú tấp nập của nhà cụ Tú mươi năm về trước. |
| Ánh nắng dịu dàng buổi chiều in bóng lá thông lấp loáng chạy trên mình Huy , như gợn nước động trên mặt hồ , dưới cơn gió thoảng. |
| Rồi từ phố hàng Trống rẽ sang một cái ô tô kết bông trắng thành hình cái thuyền trên có tám cô thuỷ binh , tuổi từ mời bảy tới hai mươi , cầm dựng ngược tám cái mái chèo lấp loáng màu vàng trang kim. |
| Hai cái tủ nhỏ ấy bày thước thợ một cái giáp tường một cái ngăn hàng ra với gian buồng trong và đựng lơ thơ đủ các thứ tạp hoá : những bao thuốc lá rẻ tiền , những miếng giấy gấp hình tam giác gói một xu thuốc lào , những phong diêm còn nguyên hay bán dở , những hộp lơ , những bánh xà phòng , những dây giầy treo vắt trên sợi gai căng ngang sau kính , những đồ dùng trong lớp học , như bút , mực , sách vở , thước , tẩy , trông lấp loáng nhiều màu sặc sỡ. |
| Dưới bóng trăng , những đá rải đường trông đen lay láy và lấp loáng ánh sáng. |
* Từ tham khảo:
- lấp lửng
- lấp sông lấp giếng, ai lấp được miệng thế gian
- lấp xấp
- lập
- lập bập
- lập-bô