| xập xệ | bt. Xốc-xếch, lôi-thôi: Ăn mặc xập-xệ. |
| xập xệ | tt. 1. Lôi thôi nhếch nhác, xốc xếch: ăn mặc xập xệ o nhà cửa xập xệ. 2. Cầm chừng lấy cớ, qua loa tạm bợ yếu kém: làm ăn xập xệ o Học hành xập xệ quá. |
| Thực ra có thể chàng rể cũng hơi e ngại , trùng trình do dự trước khi rời căn nhà xập xệ của mình về gửi rể ông Tư Thới bên An Thái. |
| Cho dời tỉnh lỵ Hà Nội ra Cầu Đơ (nay là khu vực trung tâm quận Hà Đông) , tổ chức khai thác tài nguyên , biến Đông Dương thành thị trường cho kỹ nghệ và thương mại Pháp khi đó đang xập xệ , thua kém nhiều nước Châu Âu. |
| Phố Tạ Hiện có hàng trăm người chui rúc trong mấy dãy nhà xập xệ hôi hám. |
| Hết bom , tuổi lấy chồng đã quá , lại bệnh này tật nọ trăm thứ xập xệ trong người , nghĩ cũng chán. |
Tôi ! Chả lẽ lại là thằng cha mắc dịch nàỏ Bệnh viện thị trấn đang xập xệ , hơn một trăm giường đang trong tình trạng ế ẩm , người tài không có , y sĩ thạo nghề cũng không. |
| Trước đấy mấy hôm , nhà tôi giỗ mẹ , chủ tịch huyện Phong Điền Nguyễn Văn Bình và một số anh em cán bộ huyện có tới thắp hương , để rồi 3 ngày sau thì Bình , chàng chủ tịch huyện rất được dân yêu , rất tận tình với dân , người mà sau khi mất đi thì dân tình lại càng thêm một lần xa xót vì anh vẫn ở trong căn nhà xập xệ , lụt tứ bề , quan tài không mang về nhà được , khi ấy mới giữ chức chủ tịch được hơn một tháng , vĩnh viễn nằm lại vì bị núi vùi khi đang cố lên Rào Trăng giải cứu người mắc kẹt. |
* Từ tham khảo:
- xập xình
- xập xoè
- xập xụi
- xâu
- xâu
- xâu