| xấu bụng | tt. Có bụng xấu, keo-kiết, hẹp-hòi, chẳng biết thương người: Anh đó xấu bụng lắm. // Đau ngầm trong bụng, hay đi tiêu: Bữa nay xấu bụng, không dám ăn ngọt. |
| xấu bụng | tt. Có tâm địa ác, không tốt: kẻ xấu bụng o sợ người xấu bụng. |
| xấu bụng | tt Có lòng không tốt, đối xử tồi tệ với người khác: Hắn xấu bụng, có giúp đỡ ai bao giờ. |
| xấu bụng | 1. tt. Bụng dạ không tử-tế. 2. dt. Bụng yếu, dễ đau. |
| xấu bụng | .- t. 1. Cg. Xấu dạ. Nói người ăn khó tiêu hay đi ngoài: Xấu bụng cứ ăn của lạ là đi rửa. 2. Ăn ở tồi tệ: Con người xấu bụng không giúp đỡ bạn. |
| xấu bụng | 1. Nói bụng không lành, hay đi ngoài: Xấu bụng không nên ăn nhảm. 2. Tâm-địa ác, không tốt: Xấu bụng hay ghen ghét người ta. |
| Bà Phán hầm hầm chạy lại chỗ Loan đứng , nhiếc : Sao mà mợ ác , mợ xấu bụng lắm thế ! Tuy rất căm tức về cử chỉ của Tuất , Loan cũng cố nén lòng , ôn tồn đáp lại bà Phán : Thưa mẹ , con trót lỡ tay. |
| xấu bụng , ác nghiệt , làm cho kẻ khác khổ sở , mình có được lợi lộc gì đâu ! Điều ấy , nàng đã nhiều lần nghĩ đến và nay trên giường bệnh , tâm trí nàng nhọc mệt nhưng sáng suốt hơn lúc khoẻ mạnh , càng thấy rõ rệt lắm. |
| Bà gọi con vào buồng để đay nghiến : “ở trường thầy giáo không giảng nghĩa cho mày hay sao mà mày phải nhờ đến cái con trời đánh ấy ?” Hồng mỉm cười khi được Tý thì thầm thuật lại cho nghe lời nói của dì ghẻ ! Và bây giờ ôn lại câu chuyện , nàng vẫn không giữ được cái mỉm cười thương hại : “Những kẻ ác , những kẻ xấu bụng không bao giờ sung sướng được. |
| Thỉnh thoảng lại có những kẻ xấu bụng , ném bịch nước mạnh đến bỏng rát. |
| Những người bình phẩm một cách vô tình ấy không ngờ rằng người lại thăm cô Mịch chính là chồng sắp cưới của cô Mịch , nên họ đã vô tình mà thành ra những người xấu bụng có tính gièm pha. |
* Từ tham khảo:
- xấu chữ mà lành nghĩa
- xấu dây mẩy củ
- xấu, đánh trấu ra vàng
- xấu đều hơn tót lỏi
- xấu đói
- xấu đổi thiếu bù