| lạo | đt. C/g. Lão, viết tháu, viết dối: Lạo vải hàng // dt. Mưa to, ngập-lụt: Thuỷ-lạo. |
| lạo | đt. Yên-ủi: uỷ-lạo. |
| lạo | dt. (itd) Lụt: Thuỷ-lạo. |
| lạo | đt. (khd) Khuyến-khích: Uỷ-lạo. |
| lạo | Lụt: Thuỷ-lạo. |
| Nhưng chàng không quay mặt lại , yên lặng nghe tiếng giầy lạo xạo trên đường. |
| Ông lang Ba mà nàng mời đến chữa cho Minh cam đoan với nàng rằng chỉ năm hôm là bệnh Minh khỏi hẳn , song những lời uỷ lạo trấn tĩnh của người thầy thuốc cũng chẳng thể làm giảm bớt được lòng bối rối và nỗi lo sợ của Liên. |
Nhìn ra ngoài sân , Sơn thấy đất khô trắng , luôn luôn cơn gió vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ , thổi lăn những cái lá khô lạo xạo. |
BK Kìa ai lào lạo ngoài da Mà trong rỗng tuếch như hoa muối rừng. |
An lo lắng hỏi : Mẹ em nói gì thế ? Thọ Hương biết mình nói hớ , nên tìm cách trả lời sai sự thực cho khỏi xúc phạm An : Mẹ em... mẹ em rầy bảo không được lục lạo đồ đạc của cha. |
| Lúc này Nguyễn Du như còn nghe thấy tiếng hò hét man rợ , tiếng chân bước thình thịch , tiếng gạch đá rào rào , bức tường lảo đảo rồi nặng nề vật mình xuống , bụi cát mù mịt... Tấm biển vàng “Kim Âu Đình” ngự bút của Trịnh Sâm , bị kéo sập , đè lên những bể cạn , những núi non bộ , những đôn chậu... tiếng sứ vỡ lạo xạo chói tai... Chiếc sập gỗ trắc chân quỳ Nguyễn Khản từng ngồi cầm chầu điểm hát trước mặt Trịnh Sâm và Đặng Thị Huệ , gãy răng rắc như tiếng sắt nghiến xương. |
* Từ tham khảo:
- thạch long nhục
- thạch long nhuế
- thạch lục
- thạch lựu
- thạch môn
- thạch nhũ