| xá | đt. C/g. Vái, chắp tay gặc vài lần và cúi đầu, một cách chào người trên trước hay kẻ khuất mày khuất mặt: Xá bác đi con!. // Vừa chắp tay cúi đầu vừa gặc xuống sau khi lạy: Lạy rồi đứng lên xá. // dt. Mỗi lần xá: Xá ba xá. |
| xá | trt. Khá, tua, lời khuyên nên làm. |
| xá | dt. (truyền): Vị thần chủ việc nhà và lãnh việc tâu-đối trên Ngọc-hoàng: Cúng ông Xá, khai ông Xá. |
| xá | dt. Nhà dành cho khách ngoại-giao của nhà nước ở tạm: Dịch-xá. // (R) Nhà: Học-xá, ký-túc-xá, phố-xá, quán-xá. // Tiếng xưng-hô khiêm-nhượng người của mình: Xá-đệ, xá-muội. // Bỏ: Xá-học. |
| xá | đt. Tha-thứ: Ân-xá, đại-xá; xin ông xá cho. |
| xá | - 1 x. sá1. - 2 đg. (hoặc d.). (ph.). Vái. Xá ba xá. - 3 đg. (kết hợp hạn chế). Tha cho, miễn cho, không bắt phải chịu. Xá tội. Xá thuế. |
| xá | đgt. Bái: xá ba xá. |
| xá | 1. tt. (Chở hàng như lúa, gạo...) không đóng thùng hoặc bao mà đổ thẳng vào lòng xe hay thuyền: Lúa chở xá không cần cho vào bao. |
| xá | I. Nhà: bệnh xá o học xá o kí túc xá o phố xá o quân y xá o tệ xá o trạm xá o thú xá o y xá. II. Ấp, làng (dùng trong tên làng): Đặng xá o Đỗ xá o Hoàng xá. |
| xá | đgt (đph) Vái: Xá ba lần.dt Mỗi lần vái: Xá ba xá. |
| xá | đgt Tha cho: Xá tội; Xá thuế. |
| xá | (khd) 1. Nhà nhỏ: Học xá. 2. Tiếng để khiêm xưng cái gì thuộc về mình: Xá-đệ. 3. ấp, làng: Hoàng-xá (làng của nhà họ Hoàng). |
| xá | trt. Nht. Há, sá: Hương trời xá động trần ai (Ng.gia-Thiều). Xt. Sá chi. |
| xá | 1. đt. Vái. 2. dt. Cái vái. |
| xá | đt. Tha: Xá tội. |
| xá | đd. Tên một dân-tộc Mán ở thượng-du. |
| xá | .- d. đg. Nh. Vái: Xá ba xá. |
| xá | .- đg. Tha cho, miễn cho: Xá tội; Xá thuế. |
| xá | Tiếng trợ-từ tỏ ý phủ-định. Cũng nghĩa như “há”: Xá quản. Xá chi. Văn-liệu: Hương trời xá động trần-ai, dẫu vàng nghìn lạng khôn cười một khi (C-O). |
| xá | Vái: Bốn lạy, hai xá. Xá ba xá. |
| xá | Tên một dân-tộc Mán ở thượng-du Bắc-kỳ: Mán xá. Làng xá ở trên đỉnh núi. |
| xá | I. Nhà nhỏ: Tệ xá. Học xá. Nghĩa rộng:Tiếng nói vềnhà mình, để xưng-hô những người thuộc hàng dưới: Xá-đệ. Xá-muội. II. ấp, làng: Nguyễn-xá. Đặng-xá. Trần-xá. |
| xá | Tha: Xá tội. Xá thuế. Đại xá. ân xá. |
| Hai người cùng nghĩ đến sự vô lý của một cuộc đi xem Hà Nội ở những phố vắng nhất , nhưng đều làm như mãi câu chuyện không để ý tới phố xá. |
Ngọc lạnh lùng đáp : Xin chú đại xá cho. |
| Nhưng chắc Phật tổ cũng thấu lòng chân thành , rõ nỗi đau đớn của tôi mà xá tội cho tôi. |
Vậy... tôi là mẹ... Cậu huyện Lộc... Thưa cụ , chúng tôi vô tình không biết , xin cụ đại xá cho. |
| Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tý. |
Bây giờ chia rẽ từ đây Ruột tằm chín khúc co hay chăng lòng ? Ở đây bối rối tơ lòng Đường về Bùi xá , trông chừng còn xa Quan họ nghỉ , chúng tôi trở ra về. |
* Từ tham khảo:
- xá lị
- xá quản
- xá tội vong nhân
- xá xẩu
- xá xị
- xá xị