| láng giềng | - Người ở cạnh nhà hoặc ở gần nhà : Bán anh em xa mua láng giềng gần (tng). |
| láng giềng | dt. 1. Người ở nhà bên cạnh, xung quanh nhà mình: Bà con láng giềng o Cô láng giềng o bán anh em xa mua láng giềng gần (tng.) o nhờ cậy láng giềng o Láng giềng đã đỏ đèn đâu, Chờ em chừng giập miếng trầu em sang (Nguyễn Bính). 2. Nước ởngay cạnh nước mình, trong quan hệ với nhau: các nước láng giềng. |
| láng giềng | dt Người ở cạnh nhà hay ở gần nhà: Bán anh em xa, mua láng giềng gần (tng). |
| láng giềng | .- Người ở cạnh nhà hoặc ở gần nhà: Bán anh em xa mua láng giềng gần (tng). |
Bỗng nghe tiếng gọi bên kia rìa phố ; nàng giật mình trông sang thấy Thảo đi tới với một người đàn bà mặc áo đen quần lãnh mà mới thoạt trông dáng điệu , Loan đã biết ngay là cô cả Đạm , bạn láng giềng ngày trước của nàng. |
| Ừ , vì sao chàng cứ loay hoay nghĩ tới Thu và hai người kia ? Cô Thu , cô láng giềng mà chàng gặp mặt có đến hàng trăm , hàng nghìn lần cớ sao đêm nay chàng phải băn khoăn nghĩ tới ? Cô ấy tốt hay xấu , cô ấy sẽ vợ Khiết hay sẽ là vợ Đoàn thì phỏng có can dự gì đến chàng ! Đêm đã khuya rồi , vì đồng hồ treo đã đánh hai giờ từ nãy , sao chàng chẳng tắt đèn đi ngủ ? Chương nghe như có ai thì thầm bên tai những câu ấy... Nhưng đêm xuân yên tĩnh , mát mẻ , dịu dàng vẫn gợi những tư tưởng êm đềm về một cuộc đời mơ mộng. |
Chỉ biết rằng chẳng bao lâu , em... có ngoại tình với một cậu láng giềng. |
Trong hai người đến chơi , một người , cô Thuý , là bạn láng giềng cũ của Tuyết , khi Tuyết còn thuê nhà ở riêng trong một khu phố hẻo lánh kia : Thuý lúc đó là đang là vợ một viên đội Tây kiết. |
| Trong bọn ấy , bạn thân nhất của Minh là một đứa con gái sáu , bảy tuổi tên là Liên , con một người láng giềng cùng theo nghề trồng và bán hoa như hầu hết các người trong làng Hữu Tiệp mà tục gọi là Trại Hàng Hoa. |
Hai đứa bé láng giềng hình như trời đã phú cho những tính nết giống nhau để sau này cùng nhau chung hưởng hạnh phúc. |
* Từ tham khảo:
- láng máng
- láng muốt
- láng nguyên
- láng nhuốt
- láng o
- láng te