| lăn | đt. Quay tròn đi tới: Cục đá lăn nghiêng lăn ngửa, khen ai khéo sửa cục đá lăn tròn, Giận thì nói vậy, dạ còn thương thương (CD) // (R) Xông tới, xông vào: Chẳng đặng ăn, lăn lấy vốn // trt. Đột-ngột: Ngã lăn ra chết // Cuốn tròn dài: May lăn. |
| lăn | - đg. 1. Nói những vật tròn vừa quay vừa dời chỗ : Quả bóng lăn. 2. Làm cho một vật tròn vừa quay vừa dời chỗ : Lăn gỗ xuống chân đồi. 3. Nằm vật xuống : Thằng bé lăn ra khóc. 4. Lao mình vào : Lăn vào giằng lấy súng địch. |
| lăn | đgt. 1. Làm cho quay vòng hoặc tự quay vòng: Quả bóng lăn tròn trên sân o lăn những thùng phuy dầu oXe lăn bánh o Nước mắt lăn trên má. 2. Ngã vật xuống: ngã lăn ra đất o nằm lăn ra giường. 3. Xông vào, lao vào không ngần ngại: lăn xả vào o Nước muốn ăn thì lăn vào bếp. |
| lăn | đgt 1. Nói những vật tròn vừa quay vừa dời chỗ: Bánh xe lăn nhanh (NgĐThi). 2. Làm cho một vật tròn vừa quay vừa chuyển: Những bàn tay xẻ núi, lăn bom (Tố-hữu). 3. Đưa mình vào mạnh mẽ: Hay ăn thì lăn vào bếp (tng). 4. Nằm vật xuống: Thằng Chỏm lăn ra cười (NgĐThi). |
| lăn | đt. Nói vật tròn quay đi: Bánh xe lăn trên đường sắt. Ngr. Xông vào, dấn thân vào: Lăn vào cuộc đời. |
| lăn | .- đg. 1. Nói những vật tròn vừa quay vừa dời chỗ: Quả bóng lăn. 2. Làm cho một vật tròn vừa quay vừa dời chỗ: Lăn gỗ xuống chân đồi. 3. Nằm vật xuống: Thằng bé lăn ra khóc. 4. Lao mình vào: Lăn vào giằng lấy súng địch. |
| lăn | Nói vật tròn quay bon đi: Quả bóng lăn. Cây gỗ lăn. Nghĩa rộng: xông vào, dấn mình vào: Lăn xả vào mà cướp lấy tiền. Văn-liệu: Cho lăn-lóc đá, cho mê-mẩn đời (K). Chẳng được ăn, lăn lấy vốn (T-ng). Vật mình lăn-lóc linh-sàng (Nh-đ-m). |
| Trác tỉnh giấc chưa kịp ngồi dậy thì đã bị ngã lăn xuống đất , con bị vật đầu vào chiếc guốc. |
| Mợ lăn mình trên miệng lỗ và chỉ muốn nhảy theo tấm áo quan. |
Một cơn gió mạnh thổi lên , Thu chỉ mấy bông cỏ kim đương lăn trên cát bảo Hợp : Ngựa của anh Hợp chắc về nhất. |
| Ngoài đường cái có tiếng lăn lạch cạch của một chiếc xe bò đi qua , Trương đoán là một xe rau ở ngoại ô lên chợ sớm. |
| Ốm đến hơn một năm khoẻ ra hẳn hoi rồi lăn đùng ra chết trong một lúc không ai ngờ. |
Chàng chợt nhớ đến câu của Kim lúc ở chùa Thầy : " Khoẻ hẳn hoi rồi lăn đùng ra chết trong một lúc bất ngờ nhất ". |
* Từ tham khảo:
- lăn cù
- lăn đùng
- lăn đường
- lăn kềnh
- lăn lóc
- lăn lóc không bằng góc ruộng