| vui | tt. Hớn-hở, sung-sướng lộ ra mặt: Cầu vui, hết vui, mất vui, mua vui, tẻ vui; Đã không biết sống là vui, Tấm thân nào biết thiệt-thòi là thương (K). // Tươi-tắn, ưa nhìn: Cảnh vui, mặt vui. // Nhộn-nhàng, khiến quên việc lo trong một lúc: Cuộc vui, thú vui. // (B) Sinh hứng: Vui chân, vui miệng. |
| vui | - tt 1. Cảm thấy thích thú: Khi vui non nước cũng vui (cd); Trẻ vui nhà, già vui chùa (tng); Người buồn, cảnh có vui đâu bao giờ . (K) 2. Biểu lộ sự thích thú: Nét mặt vui, câu chuyện vui. 3. Đưa đến một tin đáng mừng: Tin vui. |
| vui | tt. (đgt.) 1. Thích thú, hài lòng về người về việc gì đó: niềm vui o vui như mở cò trong bụng o vui lòng o vui một đêm thành tiên, phiền một đêm thành cú (tng.) o vui thú điền viên o vui chân đi mãi o nói cho vui miệng o chia vui. 2. Có tác dụng làm cho vui: tin vui o vở kịch vui. |
| vui | tt 1. Cảm thấy thích thú: Khi vui non nước cũng vui (cd); Trẻ vui nhà, già vui chùa (tng); Người buồn, cảnh có vui đâu bao giờ . (K) 2. Biểu lộ sự thích thú: Nét mặt vui, câu chuyện vui. 3. Đưa đến một tin đáng mừng: Tin vui. |
| vui | tt. Hớn hở: Những ngày vui-Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (Ng.Du). || Sự vui, niềm vui. Vui mắt. Vui gượng. |
| vui | .- d. Cg. Vui vẻ. 1. Cảm thấy vừa lòng tới mức độ sâu sắc, như được gặp điều hợp ý muốn, gặp hoàn cảnh làm cho mình sung sướng. 2. Biểu lộ tình cảm nói trên: Nét mặt vui. 3. Biểu thị tình cảm đó: Câu nói vui; Tranh vui. 4. Gợi tình cảm đó: Tin vui. |
| vui | Thoả-thích, hớn-hở: Tiệc vui. Vui lòng. Vui miệng. Vui chân. Vui về sự học. Vui đạo. Văn-liệu: Vui như tết. Vui xem hát, nhạt xem bơi (T-ng). Đã không biết sống là vui, Tấm thân nào biết thiệt-thòi là thương (K). Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (K). Đoàn-viên vội mở tiệc hoa vui-vầy (K). Trong quân có lúc vui vầy (K). Vui chi mà đeo-đẳng trần-duyên (C-O). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Nhưng mẹ và hai con ngồi ăn rất vui vẻ , Trác và Khải bàn bạc các công việc làm ăn trong nhà , ngoài đồng. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Bà vvuisướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
* Từ tham khảo:
- vui chân
- vui chơi
- vui chùa nào, lễ chùa ấy
- vui cờ quạt hát vẫy vùng
- vui đâu chầu đấy
- vui lòng