| vong | đt. Quên: Đắc-đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền; Làm trai giữ vẹn ba giềng, Thảo cha, ngay chúa, vợ hiền chớ vong (CD). // trt. Liều, không sợ: Làm vong làm đổng. |
| vong | đt. Mất, hư mất, chết: Bại-vong, diệt-vong, tồn-vong, tử-vong. // Trốn: Đào-vong, lưu-vong. // dt. Vong-hồn gọi tắt: Bàn vong, cúng vong, rước vong. // đdt. (lóng): Mạng, đứa, thằng: Không có (hoặc còn) vong nào cả. |
| vong | I. dt. Vong hồn, nói tắt: cúng vong o chiều như chiều vong (tng.). II. 1. Trốn chạy: bại vong o đào vong o độ vong o lưu vong. 2. Chết: vong hồn o vong linh o vong nhân o trận vong o tử vong o yểu vong. 3. Bị tiêu diệt, mất: vong gia thất thổ o vong mạng o vong mệnh o vong quốc o vong quốc nô o diệt vong o hưng vong o nguy vong o suy vong o tiêu vong o tồn vong. |
| vong | Quên: vong ân bội nghĩa o vong bản o vong bổn o vong nghĩa o bạn vong niên o bị vong lục. |
| vong | đgt Hồn người chết theo quan niệm duy tâm: Một đồng mua mỡ thắp đèn thờ vong (cd); Dỗ như dỗ vong (tng). |
| vong | (khd) 1. Mất, chết: Vong hồn. 2. Trốn: Vong-tẩu. |
| vong | (khd) Quên: Vong bản. || Vong ân. |
| vong | 1. Mất, chết: Vong nhân. Văn-liệu: Vong gia, thất thổ. Trưởng bại, ông vải vong (T-ng). 2. Trốn: Đào vong. |
| vong | Quên: Vong ân, bội nghĩa. Văn-liệu: Đắc đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền (T-ng). |
| Chàng khó chịu nhất là tuy không chơi bời gì nữa mà chàng lại cảm thấy mình truỵ lạc , khốn khổ hơn là độ chơi bời vong mạng nhưng có nhiều tiền. |
| Được rồi ! Chàng nói tiếp : Anh nào nhiều tiền thì đâm ra chơi bời vong mạng , vẫn sáng trong đấy , vẫn được người ta kính trọng đấy , nhưng thực ra mục nát lắm rồi. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
Ái tình là bản tính của loài người , mà là hạnh phúc của chúng tạ Tôi yêu cô , và nếu tôi đoán không lầm thì cô cũng chẳng ghét tôi , vậy can chi ta lại làm trái hạnh phúc của ta ? Đức Thích Ca Mâu ni xuất thế để đưa linh hồn chúng sinh tới cõi Nát bàn mà hưởng hạnh phúc bất vong bất diệt. |
Thế nghĩa là thế nào ? Nghĩa là suốt đời tôi , tôi không lấy ai , chỉ sống trong cái thế giới mộng ảo của cái tình lý tưởng , của ái tình bất vong bất diệt. |
| Trong khi ấy , Mai yên lặng đăm đăm nhìn chàng... Nhưng mẹ anh...Em đừng tưởng lầm , và nếu em biết mẹ anh thì em tất phải kính mến vì mẹ anh là một người rất đáng quý trọng...Song mớ lễ nghi đạo đức của nho giáo chỉ thoáng qua trí thức , chứ đối với mẹ anh thì nó ăn sâu vào tâm não , đã hoà lẫn vào mạch máu , đã thành một cái di san thiêng liêng về mặt tinh thần bất vong bất diệt. |
* Từ tham khảo:
- vong ân bội nghĩa
- vong bản
- vong gia bại sản
- vong gia thất thổ
- vong hoài
- vong hồn