| làm lại | đt. Trở lại việc cũ: Làm lại cho tốt // Làm thơ-lại, đề-lại trong một huyện hay phủ: Một đời làm lại, bại-hoại ba đời (tng). |
| làm lại | đt. Làm một lần nữa: Việc ấy cần phải làm lại. |
| Anh thấy anh thật là khả ố , hành vi của anh khốn nạn , nhưng nếu bắt phải sống trở lại thì anh sẽ làm lại đúng như thế. |
| . Tuyết ! Dạ ! Tuyết có muốn... làm lại đời Tuyết không ? Tuyết cười : Trời ơi ! Anh tây quá , ai lại nói làm lại đời bao giờ ? Nét mặt nghiêm nghị , Chương giơ bàn tay lên bảo Tuyết im |
| Nhưng đối với hạng cố cùng , xiêu giạt nay đầu đường , mai xó chợ , bữa no lo bữa đói , chết còn sướng hơn sống , thì những điều từ nãy đến giờ con với thầy nói với nhau phỏng có ích gì ! Hỏi họ , họ sẽ đồng thanh đòi phá hết và làm lại hết. |
| Vừa làm hòa với ông Diệm xong , là quay ra lên giọng thầy đời với ông Bạc (sau này làm Hộ bộ) , ông Tân (sau này làm lại bộ) , ông Vịnh (sau này làm Binh bộ). |
Thấy nét mặt Hương buồn hẳn , anh tiếp : Giá em nghe anh , chúng mình cùng làm lại cả thì đâu đến nỗi. |
| Mười tám , hai mươi lầm lỗi với người này có thể làm lại , có ngay sự tốt đẹp với người khác , cần thì người khác nữa , những người khác. |
* Từ tham khảo:
- hợp kim trung gian
- hợp lệ
- hợp li
- hợp lí
- hợp lí hoá
- hợp long