| làm công | đt. C/g. Làm mướn hay Làm thuê, làm công-việc cho người để lấy tiền công. |
| làm công | - Cg. Làm mướn. Làm việc cho người khác để lấy tiền : Chế độ làm công ăn lương. |
| làm công | đgt. Làm để có tiền công: thuê người làm công o làm công ăn lương làm sao giàu có được. |
| làm công | đgt Làm việc cho người khác để lấy tiền: Chưa được Nhà nước bổ dụng, đành phải làm công cho một công ti tư nhân. |
| làm công | đt. Làm tính theo công việc. // Làm công khoán: nht. Làm khoán. Làm công-nhật, làm ăn lương theo ngày. Làm công tháng. Làm công không, làm mà không có lương. |
| làm công | .- Cg. Làm mướn. Làm việc cho người khác để lấy tiền: Chế độ làm công ăn lương. |
| làm công | Làm thuê lấy công: Thuê người làm công. |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
| Chàng làm công việc ấy rất thong thả như có ý kéo dài cái thời kỳ chờ đợi được hút một điếu là rất ngon. |
| Loan đoán là bạn sắp muốn hỏi vì lẽ gì thôi dạy học , nên nói luôn : Em làm công việc này vừa nhẹ vừa kiếm được nhiều hơn dạy học. |
| Chủ xe quen thân với ông phán , nên bọn người làm công ân cần chào hỏi Hồng , rồi kẻ xách va ly , người vác bồ. |
| Có khi nghe tiếng nàng nói lanh lảnh , hay tiếng cười trong khuya lắm , những lúc nàng nói chuyện với các người làm công đập thóc ngày mùa. |
| Nhưng một lát từ phố huyện đi ra , hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài ; mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. |
* Từ tham khảo:
- làm dáng
- làm dầm
- làm dâu
- làm dâu mấy cửa
- làm dâu nơi cả thể, làm rể nơi đông con
- làm dâu trăm họ