| làm con | đt. Giữ phận-sự một đứa con đối với cha mẹ theo đạo hiếu: Làm con trước phải đền ơn sanh-thành (K) // ở cửa con, chịu lép vế: Tiên trước làm cha, tiên sau làm con (thng). |
| " Phận làm con , cha mẹ đặt đâu phải ngồi đấy ". |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để llàm contính rồi lẩm bẩm : Vừa gà , vừa thịt lợn hết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
Nhớ đến lời hứa với mẹ ban sáng , nàng vội bước ra , đến gần bà phán Lợi nói : Thưa me , me đã cho con về làm con làm dâu , thì xin me coi con như là một người trong nhà , hay thì me khen , có lỗi thì me mắng. |
| Bởi vì con biết đó không phải là những lời day dứt , làm con đau khổ vô ích , mà là những lời của một người mẹ vì yêu mà mắng. |
| Nàng thấy nàng hồi đó cũng như Tuất bây giờ ; địa vị nàng với Tuất tuy có khác , nhưng cũng là những người bị người ta mua về hì hục lạy người ta để nhận làm cái máy đẻ , làm con sen hầu hạ không công. |
| Sau khi gia tài khánh kiệt , chàng sống vất vơ vất vưởng , ngửa tay xin anh em quen thuộc mỗi người một ít để nuôi vợ , nuôi hai đứa con đẻ và hai đứa cháu bồ côi cha mẹ mà chàng đã nhận làm con nuôi. |
* Từ tham khảo:
- sợ kinh
- sợ xo vòi
- sơn cao thuỷ thâm
- sơn cương
- sơn hải
- sơn hồ