| làm bộ | đt. Giả-đò, giả như thật: Làm bộ đau bụng, làm bộ như nghèo lắm vậy // Tỏ ra một ý khác, một dáng-điệu khác: Lấy đi, làm bộ hoài! // Giữ chức chánh-lục-lộ (viên-chức hộ-tịch) ở làng: Làm bộ trong ban Hội-tề // Lập sổ-bộ để đánh thuế: Làm bộ điền, làm bộ trâu. |
| làm bộ | - t. 1. Làm cao một cách giả dối: Ăn thì ăn ngay, còn làm bộ. 2. Tỏ thái độ khinh thường. Làm bộ làm tịch a). Nh. Làm bộ. b). Có những điệu bộ lố lăng. |
| làm bộ | tt. 1. Giả bộ, giả vờ: làm bộ đau o làm bộ không biết. 2. Điệu bộ, ra vẻ hơn người, khác người nhưng cử chỉ, dáng điệu không tự nhiên: chỉ giỏi làm bộ o làm bộ làm tịch. |
| làm bộ | đgt Làm ra vẻ không thèm điều gì: Nó làm bộ từ chối, nhưng thực ra vẫn mong người ta nài cho nó. |
| làm bộ | bt. Tỏ ra dáng điệu, bộ-tịch cao-sang, rụt-rè, kiêu-ngạo v.v...: Không có tiền, người ta cho mượn, thì nhận đi, đừng làm bộ nữa. |
| làm bộ | .- t. 1. Làm cao một cách giả dối: Ăn thì ăn ngay, còn làm bộ. 2. Tỏ thái độ khinh thường. Làm bộ làm tịch a). Nh. Làm bộ. b). Có những điệu bộ lố lăng. |
Tôi gọi người " ét " nhưng bác ta làm bộ không nghe thấy , cứ cắm đầu xúc than cho vào lò. |
| Trương làm bộ ngần ngại nhưng sau cũng ngồi vào đánh. |
Loan làm bộ ngơ ngác : Thế à ! Em có làm sao đâu. |
| Bỗng nàng ngửng đầu , làm bộ tươi cười hỏi Dũng : Anh mới về bao giờ ? Dũng đến bên bàn , đáp : Tôi vừa về xong. |
Rồi chàng làm bộ ngơ ngác hỏi to : Thế nào chị giáo chạy đâu rồi ? Thấy Thảo ở trong buồng bước ra , Dũng vội nói : Anh chị ra uống rượu mừng cô Loan chứ... Rồi chàng cất tiếng cười giòn giã , tiếp luôn : Và để tiễn tôi lên đường. |
| làm bộ ngây thơ , Loan hỏi bà Đạo : Thế bây giờ cháu phải làm gì , thưa cô ? Cô phải rửa mặt , phấn sáp vào rồi đi tập lễ. |
* Từ tham khảo:
- làm lẽ ăn bát mẻ nằm chiếu manh, làm cả ăn bát Đại Thanh nằm chiếu miến
- làm lếu
- làm loạn
- làm lông
- làm lơ
- làm lụng