| làm bậy | đt. C/g. Làm quấy hay Làm xằng, làm một việc trái với lẽ phải, đạo-lý, luật-pháp: Ăn no rồi làm bậy; Làm bậy với đứa ở; Làm bậy một đống ngoài hè. |
| Trước mặt Hồng người ấy tìm đủ mọi cớ để nói xấu quan trường , nêu ra những sự ăn tiền làm bậy , đổi trắng thay đen , thuật lại , có khi bịa đặt ra , những chuyện các viên phủ huyện tra khảo , ức hiếp dân quê. |
| Con chợt nghĩ dại , nên làm bậy. |
| Anh nói với mọi người : Thôi tụi mình làm bậy ly này thôi. |
| Việc Dụ Tông làm bậy , biến cung đình tôn nghiêm thành chỗ chơi bạc đã đi ngược lại tâm đức của các vua Trần trước đó vốn nghiêm khắc với trò đỏ đen. |
| Còn Đại Việt sử ký toàn thư dẫn lời sử gia Phan Phu Tiên : "Dụ Tông công nhiên làm bậy , gọi những nhà giàu vào cung đánh bạc để rồi sau người trong nước bắt chước cái dở ấy không thể ngăn cấm được nữa cuối cùng vì tệ đánh bạc mà mất nước". |
| Trước những việc làm bậy bạ , triều đình đã cho quân đến nhà Vực , dụ Lập và đồng bọn ra rồi chém thẳng tay khi bọn chúng đang đánh bạc ở nhà Vực. |
* Từ tham khảo:
- bủn xèo
- bủn xì
- bủn xỉn
- bún
- bún bò
- bún bò giò heo