| lẩm | đt. (lóng): Đẵm, ăn không ngớt miệng; ăn vụng. |
| lẩm | - đg. 1. Ăn lén lút: Ngày nào đi chợ cũng lẩm quà. 2. Ăn (thtục): Em dỗi anh lẩm cả đĩa xôi. |
| lẩm | đgt. Ăn một cách lén lút: Được mùa thì chê cơm hẩm mất mùa lẩm cả cơm thiu (tng.) o Các lão lẩm hết cả công quỹ. |
| lẩm | đgt ăn một cách thích thú (thtục): Được mùa thì chê cơm hẩm, mất mùa thì lẩm cơm khê (tng). |
| lẩm | đt. (tục) Ăn chùng, lấy vụng: Lẩm một miếng thịt. |
| lẩm | .- đg. 1. Ăn lén lút: Ngày nào đi chợ cũng lẩm ăn quà. 2. Ăn (thtục): Em dỗi anh lẩm cả đĩa xôi. |
| lẩm | (Tiếng thông-tục). Ăn: Lẩm mất cả món ăn. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Bà vừa nhặt những hạt đậu xấu , vừa llẩmbẩm : " Có mấy hạt đỗ mà cứ nhịn để cho mọt đục. |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để làm con tính rồi llẩmbẩm : Vừa gà , vừa thịt lợn hết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
| Những đoạn nói về việc nào có tính cách thân mật , chàng viết theo lối riêng chỉ cho mình chàng đọc được thôi , chàng lẩm nhẩm đọc : Mùng sáu tháng mười. |
| Chàng lẩm nhẩm tìm mãi và công việc ấy làm cho chàng quên không nghĩ đến bệnh của mình nữa. |
| Đi xa rồi Trương lẩm bẩm : Kiêu ngạo ! Chưa lần nào chàng giận Thu đến như vậy , tuy nghĩ lại chàng không thấy Thu làm gì đáng để chàng giận. |
* Từ tham khảo:
- lẩm ca lẩm cẩm
- lẩm cà lẩm cẩm
- lẩm cẩm
- lẩm cẩm như xẩm đi đường cong
- lẩm nhẩm
- lẩm rẩm