| lặc lè | trt. Cách đi ột-ệt nặng-nề: Gánh nặng lặc-lè, dáng đi lặc-lè // tt. Màu xanh đậm (tiếng chê): Xanh lặc-lè. |
| lặc lè | - Nặng nề, khó nhọc: Gánh ba mươi cân gạo đã thấy lặc lè. |
| lặc lè | tt. (Dáng đi) nặng nề, khó nhọc như lết không nổi vì có trọng lượng lớn hoặc mang vác quá nặng: Chiếc xe bò lặc lè lên dốc o Mấy người lặc lè khiêng một thùng hàng o Những chú gấu béo mập, bước đi lặc lè, lặc lè (Tô Hoài). |
| lặc lè | trgt Tỏ ra rất vất vả và mệt nhọc khi phải mang một vật nặng lắm: Gánh lặc lè ba mươi kí gạo. |
| lặc lè | .- Nặng nề, khó nhọc: Gánh ba mươi cân gạo đã thấy lặc lè. |
| lặc lè | Bộ đi nặng-nề khó nhọc: Gánh nặng lặc-lè. Con vịt béo đi lặc-lè. |
| Chờ cho đoàn tàu Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Nội vào ga Vinh , một số hành khách xuống tàu , Lê Hoài Nam lặc lè chiếc túi trên vai đi ngược chiều đoàn tàu về phái cửa Nam. |
| Bố vốn "sát" cua , cá , ếch... Chiều chiều , theo người về cùng với chiếc gầu sòng , cái cuốc là những mớ cá tươi roi rói , những giỏ cua nặng trĩu , những xâu ếch lặc lè. |
| Con trâu phì phò trong cơn mê , nặng nhọc mang cái bụng chửa lặc lè. |
| Anh liền cởi phăng áo quần đang mặc trên cơ thể rồi gói tất cả các thứ trong chum thành hai túi nặng llặc lèmang ra khỏi hầm mộ. |
* Từ tham khảo:
- lặc lờ
- lăm
- lăm
- lăm
- lăm chăm
- lăm đăm