| lăm | đt. Rắp, toan, định làm một gì với chí hăng-hái: Chí lăm bắn nhạn ven mây, Danh con đặng rạng tiếng thầy đồn xa (LVT). |
| lăm | st. C/g. Nhăm, tiếng "Năm" nói trại khi đứng sau số chục: Mười lăm, hăm-lăm, chín mươi lăm. |
| lăm | - d. Miếng thịt phần ở khoanh cổ bò hay lợn. - đg. Định bụng làm ngay: Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà. - t. Năm, đi theo sau số chục: Mười lăm; Hăm lăm. |
| lăm | dt. Từ dùng để đếm số năm sau số chục: hai mươi lăm tuổi o sáu lăm nghìn đồng. |
| lăm | đgt. Quyết chí làm một việc gì đó, có thời cơ là thực hiện ngay: Chí lăm bắn nhạn ven mây, Danh tôi đặng rạng, tiếng thầy bay xa (Lục Vân Tiên) o Rắn con lăm nuốt cả voi (tng.). |
| lăm | dt. Khoanh thịt ở cổ bò hoặc lợn đã cắt ra: được ăn miếng lăm. |
| lăm | dt Miếng thịt ở khoanh cổ con lợn hay con bò dùng làm phần cho những người có địa vị cao trong làng (cũ): Làm tiên chỉ được nhận phần lăm. |
| lăm | đgt Mong muốn: Lăm trả ơn vua, đền nợ nước (Phan Thanh Giản); Lại lắm kẻ còn lăm phú quí (Tản-đà); Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà (cd). |
| lăm | st Số năm dùng sau số chục: Mười lăm; Hăm lăm; Chín lăm. |
| lăm | đt. Tiếng gọi số năm theo sau số chục đến trăm: Mười lăm, sáu mươi lăm. // Hăm lăm. |
| lăm | trt. Chừng bao nhiêu, mấy: Không có bao lăm. // Chẳng bao lăm. |
| lăm | đt. Rắp, toan: Những lăm chắp cánh liền cành (Ng.h.Tự). Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến (H.x.Hương) |
| lăm | .- d. Miếng thịt phần ở khoanh cổ bò hay lợn. |
| lăm | .- đg. Định bụng làm ngay: Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà. |
| lăm | .- t. Năm, đi theo sau số chục: Mười lăm; Hăm lăm. |
| lăm | Phần thịt ở khoanh bí bò hay lợn: Phần việc làng được ăn miếng lăm. |
| lăm | Rắp toan: Chí lăm bắn nhạn bên mây (L-V-T). Văn-liệu: Những lăm chắp cánh liền cành (H-T). Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến (X-H). |
| lăm | Tiếng gọi số năm theo sau số chục: Mười-lăm. Hăm-lăm v.v. |
| Người ấy lấy con gái bà đã ngoài mười lăm năm , và nay cả trai gái được gần bảy tám đứa. |
Bốn giờ kém mười lăm , bốn giờ đúng thì Daniel phải ra ngoài mỏ với ông chủ nhất. |
| Bốn giờ kém mười lăm còn gì. |
| Chàng nói cao giọng : Thế nào , chắc Mùi mỏi chân lăm phải không. |
| Thà bị mười lăm năm tù còn hơn là gặp hai người đó lúc này , hai người đã tử tế với chàng , đã tin chàng. |
Hai tai mình lúc này chắc đỏ lăm. |
* Từ tham khảo:
- lăm đăm
- lăm lăm
- lăm lẳm
- lăm lẵm
- lăm le
- lăm lủi