| vắng vẻ | tt. Không có một bóng người: Chùa tiên vắng vẻ tớ thầy xa nhau (CD). |
| vắng vẻ | - t. Vắng, không có người (nói khái quát). Quãng đường vắng vẻ. Cảnh nhà vắng vẻ. |
| vắng vẻ | tt. Vắng, hầu như không có người: Đường rừng vắng vẻ, ít người qua lại o Cảnh nhà vắng vẻ o Thúc ông sùi sụt ngắn dài, Nghĩ con vắng vẻ thương người nết na (Truyện Kiều) o Có khi vắng vẻ thư phòng, Đốt lò hương giở phím đồng ngày xưa (Truyện Kiều). |
| vắng vẻ | tt Không có người qua lại: Đường phố vắng vẻ; Đêm khuya vắng vẻ, gặp khi trăng lờ (LVT). |
| vắng vẻ | tt. Nói chung về sự vắng. |
| vắng vẻ | .- Nh. Vắng, ngh. 1 và 2: Đêm vắng vẻ; Đường phố vắng vẻ. |
| vắng vẻ | Nói chung về sự “vắng’: Cửa nhà vắng-vẻ. |
| Đưa mắt nhìn gian nhà vắng vẻ , tự nhiên Loan thấy buồn bã lạ thường. |
| Chàng rời nhà , một mình lê bước trong đêm trên đường vắng vẻ... Đêm hôm ấy , chuông đồng hồ nhà thờ lớn điển hai giờ sáng mà Minh vẫn còn lang thang quanh quẩn tại hồ Gươm , co ro trong bộ quần áo dạ màu tím. |
| Gớm , mình mê viết văn đến độ phải tìm đến một nơi vắng vẻ như thế này mà làm việc ! Minh trong lòng hết sức cảm động vì thấy Liên không đả động gì đến việc ăn chơi của mình. |
Đến khi ngồi trên xe về qua những phố khuya vắng vẻ , tâm trí tôi mới dần bình tĩnh lại. |
Ai làm nên nỗi nước này Chùa Tiên vắng vẻ , tớ thầy xa nhau. |
Ai về ai ở lại đây Chiều hôm vắng vẻ sớm mai lạnh lùng Lạnh lùng ai đắp áo cho Nghe lời ai dỗ , vầy vò áo đi. |
* Từ tham khảo:
- vắt
- vắt
- vắt
- vắt chanh bỏ vỏ
- vắt chanh liệng vỏ
- vắt chân chữ ngũ