| kỳ lân | dt. (truyền): Giống thú linh (kỳ là con đực, lân là con cái) đứng hàng nhì trong tứ-linh: Long, lân, quy, phụng. |
| kỳ lân | - Loài vật tưởng tượng, một trong bốn giống vật linh thiêng, thường chạm trổ ở các miếu mạo, đình chùa. |
| kỳ lân | dt. Một con vật hình-thù cổ-quái nhưng rất lành, theo sách Tàu chép thì hễ có thần nhân ra đòi thì có kỳ-lân tới báo. // Chòm sao Kỳ-lân. |
| kỳ lân | .- Loài vật tưởng tượng, một trong bốn giống vật linh thiêng, thường chạm trổ ở các miếu mạo, đình chùa. |
| kỳ lân | Một loài vật trong tứ linh. |
| Ai muốn cỗ to hơn thì treo ở trên một cái đèn kéo quân , dưới đặt rất nhiều ghế , và trên mỗi ghế để một thứ đồ chơi như đàn lợn làm bằng catông , cô tiên đánh đàn , cái đầu sư tử và các thứ bánh trái như bánh dẻo , bánh nướng , bánh đậu xanh , bánh chữ , bánh Tô Châu ; nhưng có một nguyên tắc không ai được phép quên ; cái bánh dẻo to nhất phải bày ở giữa , trên một cái kỷ kê ở trước án thư , và nhớ đặt lên đó một con thach sùng bằng bột ; còn các con giống khác như kỳ lân , con phượng , trái đào , quả chuối , cành hoa… muốn đặt đâu cũng được. |
| Tuy phượng hoàng là giống chim thiêng , kỳ lân là giống thú nhân , cũng chỉ là loài vật mà thôi. |
| m> Mùa hạ , tháng 4 , châu Hoan dâng kỳ lân. |
| Mùa thu , tháng 8 , châu Hoan dâng kỳ lân. |
| Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Rùa là vật linh thiêng vì nó có thể báo điềm trước , nhưng đời nào cũng thường có , không như rồng phượng và kỳ lân ít thấy. |
| Trước đây , năm Nhâm Ngọ (1402) , chọn tráng đinh , người nghèo sung làm quân trợ dịch , sau lại đổi thành quân bồi vệ , chia làm hàng tả , hàng hữu , dùng tên cầm thú để đặt quân hiệu (như kiểu phượng hoàng , kỳ lân...) , lấy quan văn , võ người tôn thất cai quản. |
* Từ tham khảo:
- bưu kiện
- bưu phẩm
- bưu phí
- bưu tá
- bưu thiếp
- bửu