| kiểng | dt. Chuông, vật dùng ra hiệu: Đổ kiểng, kiểng đổ ba hồi // (R) Thanh sắt dày treo cao dùng đánh ra hiệu: Hết giờ, đánh kiểng về. |
| kiểng | dt. C/g. Cảnh, hình-sắc sự-vật trước mắt: Ra về thấy kiểng thêm thương, Nhành mai ủ-dột vách tường nhện giăng (CD)// Cảnh, chỗ ở: Mây muốn mưa trời chưa có chuyển, Muốn đem em về, một kiểng hai quê (CD)// Cảnh, cây trồng để săn-sóc giải-trí và xem vui mắt: Cây kiểng, sửa kiểng, vườn kiểng; Kiểng hư để vậy sao đành, Ra tay sửa lại không thành thì thôi (CD)// trt. Chăm-chút lấy có, cách nhỏ-nhẻ: Ăn kiểng theo nhà giàu. |
| kiểng | - d. Nhạc khí bằng kim loại mình giẹp, ở giữa có vú, thường treo vào một giá gỗ mà đánh. |
| kiểng | đt. 1. Cảnh: Đương khi mưa gió buông tuồng, Người buồn lại gặp kiểng buồn khá thương (Lục Vân Tiên). 2. Kẻng: đánh kiểng báo hiệu. |
| kiểng | dt (đph) Từ miền Nam chỉ Cảnh: Cây kiểng; Dùng làm kiểng. |
| kiểng | dt Nhạc khí bằng đồng, mình giẹp, hình tròn, ở giữa có núm tròn, thường treo vào một cái giá gỗ, đặt ở bàn thờ: Khi bắt đầu làm lễ ông cụ đánh mấy tiếng kiểng. |
| kiểng | dt. Nhạc khí bằng đồng mình tròn giống như cái đĩa, chính giữa có ú lên một cục như nuốm vú. |
| kiểng | đt. Hơi nhếch một chân lên: Đứng kiểng chân. // Đi kiểng chân. |
| kiểng | .- d. Nhạc khí bằng kim loại mình giẹp, ở giữa có vú, thường treo vào một giá gỗ mà đánh. |
| kiểng | Xem “cảnh”. |
| kiểng | Nhạc-khí bằng đồng, mình dẹt, ở giữa có vú, thường treo vào cái giá mà đánh. |
Anh như cây gỗ xoan đào Em như câu đối , dán vào nên chăng ? Em như cây kiểng trên chùa Anh như con bướm đậu nhờ nên chăng ? Anh như cây quế mà nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em còn vun tưới , cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người với xun. |
Anh ra đi , em lập kiểng trồng hoa Anh về hoa đã được ba trăm nhành Một nhành là chín búp xanh Bán ba đồng một , để dành có nơi Bây giờ đến lúc thảnh thơi Cậy anh tính thử vốn lời bao nhiêu. |
Anh về tìm vảy cá trê Tìm gan tim thú tìm mề con lươn Tìm cho con bún có xương Tìm dây tơ hồng có rễ em mà theo không ? Em về đánh kiểng la làng Tới đây anh chỉ vảy cá trên vàng em coi Em đừng nói dại , nói khờ Bún làm bằng bột ê hề xương đâu. |
Anh về thấy kiểng thêm hương Nhành mai ủ dột vách tường nhện giăng. |
Cây kiểng đang xanh , sao anh lại tưới ? Còn cây kiểng tàn , sao anh lại bỏ khô ? Cây lê cây lựu cây đào Ba cây anh cũng muốn rào cả ba. |
| Rồi đáng lẽ đi thẳng , ông giáo lại đi quanh : Tiếc là chuyến này gấp quá , tôi không đem được cặp cây kiểng biếu chùa nhà. |
* Từ tham khảo:
- kiếng
- kiếng
- kiếng dè
- kiếng mát
- kiếng nhường
- kiếp