| kiến | dt. (động): Côn-trùng sống từng đàn dưới đất, trên cây, trong gỗ: Đông như kiến, chim gõ kiến, kiến bò miệng chảo // (B) Phận nhỏ-nhít: Con ong cái kiến kêu gì được oan (K). |
| kiến | đt. Thấy: Cao-kiến, yết-kiến, sở-kiến, tiên-kiến, tiếp-kiến, tương-kiến, khiển-kiến, nhứt nhựt bất kiến như tam ngoạt hề. |
| kiến | đt. Xây-dựng, tạo-lập // Lối tính tháng theo chuôi sao Bắc-đẩu (âm-lịch): Kiến dần, kiến mão. |
| kiến | - dt. Loài bọ cánh màng, lưng eo, cánh không phát triển, sống thành đàn dưới đất hay xây tổ trên câỵ |
| kiến | Dựng, lập nên: kiến lập o kiến nghị o kiến quốc o kiến tạo o kiến thiết o kiến trúc o kiến trúc sư o kiến trúc thượng tầng o phong kiến. 3. Nhìn, trông: kiến chứng o kiến điền o kiến giải o kiến tại o kiến tập o kiến thức o bệ kiến o biểu kiến o cao kiến o chính kiến o chủ kiến o chứng kiến o dự kiến o định kiến o khả kiến o phát kiến o sáng kiến o tái kiến o thiên kiến o tiên kiến o tiếp kiến o triều kiến o tương kiến o ý kiến o yết kiến. |
| kiến | dt (động) Loài sâu bọ lưng eo, thường sống thành đàn ở dưới đất hoặc ở trên cành cây: Con ong, cái kiến kêu gì được oan (K). Người đông như kiến; Quan thấy kiện như kiến thấy mỡ (tng). |
| kiến | dt. Côn-trùng nhỏ họp thành đoàn, ở bộng (tỗ) làm trên cây hay dưới đất: Nhỏ như kiến, đông như kiến (T.ng) Kiến trong miệng chén có bò đi đâu (Ng.Du) // Kiến cánh, kiến có cánh. Kiến càng, kiến kềnh, kiến lớn. Kiến kim, kiến nhỏ. Kiến lửa, kiến màu hung hung đỏ như màu lửa. Kiến gió, kiến rất nhỏ. Kiến hôi, kiến có mùi hôi. Đói như kiến cào, đói lắm. |
| kiến | dt. Thể cứng trong và rất dễ bể do chất khuê-thổ (silice) và chất potasse (hay soude) dung hợp nấu chảy; cũng có nơi gọi là kính: Kiến đeo mắt, cửa kiến. // Kiến quang-học. Kiến mờ. Kiến soi. Mắt kiến, kiến đeo mắt. |
| kiến | (khd). Thấy: Kiến-thức. |
| kiến | (khd). 1. Dựng, làm nên: Kiến-trúc, kiến-tạo. 2. Phép làm âm-lịch theo chuôi sao bắc-đẩu mà đặt tháng: Đời nhà Hạ lấy tháng dần làm tháng giêng gọi là tháng kiến-dần, tức là khi chuôi sao bắc-đẩu chỉ về phương dần, đến tháng hai chuôi sao bắc-đẩu chỉ về phương mão thì gọi là kiến-mão v.v... |
| kiến | .- d. Loài sâu bọ thường không có cánh, eo lưng, sống từng đàn ở dưới đất hay xây bộng trên cành cây. |
| kiến | Côn-trùng ở dưới đất, họp thành từng đàn: Kiến đen, kiến gió, kiến lửa, kiến cánh. Văn-liệu: Đông như kiến cỏ. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Kiến trong miệng chén có bò đi đâu (K). Con ong cái kiến kêu gì được oan (K). Con kiến mày kiện củ khoai (C-d). |
| kiến | Thấy. |
| kiến | 1. Dựng: Kiến thiết. 2. Lối tính của âm-lịch, theo đuôi sao đẩu chỉ mà tính tháng: Tháng giêng kiến dần. |
| Nhiều khi nó kiếm mồi rủ kiến. |
| Nó tủm tỉm cười một mình thấy đàn kiến xúm xít bên cái mồi to tướng. |
| Cái ý kiến mời Trương về chơi nhà tự nhiên thế , sao chàng không nghĩ đến. |
Bây giờ Trương nghĩ lại mới biết lúc chàng chỉ phấp phỏng sợ Nhan đổi ý kiến. |
Chàng thấy nẩy ra ý kiến ở rốn lại nhà quê ít bữa với Nhan. |
Nhưng anh chỉ làm cho anh khổ thôi , có phải thế không ? Trương nói giọng nửa đùa nửa thật : Em Thu này , đã có lúc anh có ý kiến rất hay là giết em đi. |
* Từ tham khảo:
- kiến trong bụng
- kiến bò chảo nóng
- kiến bò miệng chén
- kiến càng
- kiến cảnh sinh tình
- kiến cánh