| kiệm | đt. Dành-dụm, ít tiêu-pha, dè-dặt: Cần-kiệm, tiết-kiệm, ăn cần ở kiệm. |
| kiệm | - t. Dè dụm, không hoang phí về tiền tài, vật liệu, thì giờ: Cần và kiệm để xây dựng đất nước. |
| kiệm | tt. Tiết kiệm: Cần đi đôi với kiệm o kiệm bạc o kiệm cần o kiệm lời o kiệm ước o cần kiệm o tiết kiệm. |
| kiệm | đgt Không hoang phí tiền bạc, vật liệu, thì giờ: Cần và kiệm để xây dựng đất nước. |
| kiệm | đt. Dành dụm, không hoang-phí: Cần-kiệm, tiết-kiệm. |
| kiệm | .- t. Dè dụm, không hoang phí về tiền tài, vật liệu, thì giờ: Cần và kiệm để xây dựng đất nước. |
| kiệm | Dành-dụm, dè-dặt, không hoang-phí, không có nhiều: Tiết kiệm, cần kiệm, người khó của kiệm. |
| Em làm lấy. Bắt đầu từ nay , chúng ta phải cần kiệm mới được |
Nhưng luôn mấy hôm , Chương thấy nàng pha lại để uống nước thứ hai thì chàng mừng thầm rằng sự thay đổi ảnh hưởng của giáo hoá đã bắt đầu : Tuyết trở nên một người đàn bà cần kiệm. |
Có khi cần kiệm thái quá làm cho Chương sinh ngượng vì cái tính keo bẩn bủn xỉn của Tuyết. |
| Mỗi lần nàng kì kèo mè nheo bếp Vi về một xu , một trinh tiền chợ tính lầm hay mua đắt là một lần chàng ôn tồn , vui vẻ khuyên răn nàng và giảng cho nàng nghe một bài luân lý về sự phân biệt tính cần kiệm và tính biển lận. |
| Đã mấy tuần nay vì muốn thực hành bản chương trình tiết kiệm , nàng khuyên Chương dạy học tư để kiếm thêm tiền. |
| Cây đèn dầu tây búp măng Liên đã tắt đi vì muốn tiết kiệm. |
* Từ tham khảo:
- kiên
- kiên chí
- kiên cố
- kiên cường
- kiên dũng
- kiên định