| khuynh thành | đt. (X. Khuynh-thành khuynh-quốc PH. II). |
| khuynh thành | - t. Nói người con gái có sắc đẹp làm cho mê mệt: Lạ cho cái sóng khuynh thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). |
| Khuynh thành | - Làm nghiêng đổ thành trì, từ dùng chỉ sức mạnh của sắc đẹp phụ nữ - Lý Diên Niên đời Hán: "Bắc phương hữu giai nhân, tuyệt thế phi độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc" (Phương Bắc có người đẹp, trên đời chỉ có một mình nàng. Nhìn một lần làm nghiêng đổ thành người, nhìn lần nữa làm nghiêng đổ nước người) - Kiều: - Một hai nghiêng nước nghiêng thành - Sắc đành đòi một, tài đành họa hai. Cung oán ngâm khúc: - Hồng lâu còn khóa then sương - Thâm khuê còn rấm mùi hương khuynh thành |
| khuynh thành | - nghiêng thành, ý nói nhan sắc xinh đẹp có thể làm nghiêng ngửa thành trì |
| khuynh thành | đgt. Nghiêng thành; sắc đẹp người con gái có sức làm người ta đắm say mà để mất thành, mất nước. |
| khuynh thành | đgt (H. thành: thành trì.- Nghĩa đen: làm nghiêng thành; Do một câu trong Hán thư Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc, có nghĩa là người con gái đẹp chỉ nhìn một cái cũng đủ làm cho thành của người ta nghiêng đi, nhìn cái nữa thì làm cho nước người ta nghiêng ngửa) Nói người phụ nữ đẹp làm cho người ta say mê: Lạ cho cái sóng khuynh thành, làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). |
| khuynh thành | đt. Nghiêng thành; ngb. Nói sắc đẹp của người đàn bà có thể làm mê say đến để mất nước, mất thành: Làm chi những thói khuynh-thành trêu ngươi (Ng.Du) Khoé thu-ba dợn sóng khuynh-thành (Ng.gia.Thiều) // Sóng khuynh-thành, sóng mắt, cái nhìn quyến-rủ. |
| khuynh thành | .- t. Nói người con gái có sắc đẹp làm cho mê mệt: Lạ cho cái sóng khuynh thành, Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (K). |
| khuynh thành | Nghiêng thành. Thường nói khuynh-quốc khuynh-thành. Nghĩa bóng: nói người đàn bà tuyệt đẹp. |
Từ điển là loại sách có chức năng xã hội rộng lớn. Nó cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, giúp cho việc học tiếng mẹ đẻ và học ngoại ngữ, mở rộng vốn hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm trong thế giới tự nhiên và xã hội. Từ điển là một sản phẩm khoa học có tác dụng đặc biệt đối với sự phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí và mở rộng giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Từ điển là sách công cụ, kho cứ liệu chuẩn mực, tin cậy để tra cứu, vận dụng chính xác từ ngữ, khái niệm cần tìm.
“Từ điển tiếng Việt” là từ điển giải thích tiếng Việt; là loại sách tra cứu cung cấp thông tin về các từ ngữ, từ điển có chức năng xã hội rất rộng. Bên cạnh việc cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ, góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ cũng như công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ điển còn giúp mở rộng hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm.
Từ điển cũng có tác dụng lớn đối với sự phát triển của văn hóa, giáo dục, đối với việc nâng cao dân trí, đối với sự phát triển của bản thân ngôn ngữ và việc mở rộng giao lưu giữa những cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Cần phải quảng bá, phổ biến để dân biết lựa chọn những cuốn từ điển có chất lượng, dần tạo thành thói quen tra cứu từ điển của mọi người. Từ đó mới phát huy vai trò của từ điển trong sử dụng ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Các cuốn từ điển tra cứu ở đây, được tham khảo từ các nguồn từ điển:
* Từ điển - Lê Văn Đức.
* Từ tham khảo:
- khuỳnh
- khuỳnh khuỳnh
- khuỳnh tay ngai
- khuỷnh
- khuýp
- khuýp rim