| tuyệt nhiên | trt. Chẳng hề, không bao giờ: Tuyệt-nhiên chẳng có một lời nào. |
| tuyệt nhiên | - Hoàn toàn, tuyệt đối: Tuyệt nhiên không hà lạm của nhân dân. |
| tuyệt nhiên | pht. Từ phủ định với mức độ phủ định đến tột cùng: tuyệt nhiên không hé miệng nói một lời. |
| tuyệt nhiên | trgt (H. nhiên: như thường) Hoàn toàn, tuyệt đối: Tôi tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quí chút nào (HCM). |
| tuyệt nhiên | trt. Hoàn toàn hết cả: Tuyệt-nhiên không thấy trả lời. |
| tuyệt nhiên | .- Hoàn toàn, tuyệt đối: Tuyệt nhiên không hà lạm của nhân dân. |
| tuyệt nhiên | Hết sạch, mất sạch: Tuyệt-nhiên không thấy tin-tức gì. Tuyệt-nhiên không hệ-luỵ gì. |
| Ông chủ đồn điền bèn tiếp đãi cẩn trọng đưa đi xem cà phê : xem đến khu ruộng ấy thời tuyệt nhiên là đất bỏ hoang rồi liền ghi vào biên bản là đất của đồn điền. |
Song ta nhận xét thấy hai điều này : Chung quanh nhà chàng tuy có vườn , nhưng tuyệt nhiên không trồng một cây hoa , và trong các phòng quét vôi màu xanh thắm và màu đỏ sẫm , không treo một bức tranh nhỏ. |
Thỉnh thoảng ông cả có xuống thăm ông giáo , lần nào cũng hỏi han ân cần , chú ý lo lắng đến từng thiếu thốn nhỏ nhặt , như cái khăn lau mặt đã sờn rách cần phải thay , cái gối quá thấp chưa đủ đỡ vai người yếu... Dường như không muốn quấy rầy người bệnh bằng các chuyện phức tạp , ông cả tuyệt nhiên không đả động gì đến chuyện trại nữa. |
| Thỉnh thoảng chị vợ phải mở ra xem có suy xuyển , hỏng vỡ gì , chứ tuyệt nhiên mẹ con không được mó đến nếu không có ý kiến của anh. |
Bốn cốc rượu róc bồng mắt thỏ đều tăm tắp , xếp một hàng ngay ngắn dưới ánh đèn lung linh , tưởng như rượu sắp tràn cả ra ngoài nhưng tuyệt nhiên không hề thấy có một giọt ướt nào rơi xuống mặt bàn... Đêm hôm đó , mãi đến mười hai giờ khuya vẫn không thấy xuồng liên lạc dưới Thới Bình lên. |
Nhưng tôi tuyệt nhiên không hề hé môi thốt ra một lời than vãn. |
* Từ tham khảo:
- tuyệt phẩm
- tuyệt sắc
- tuyệt sắc giai nhân
- tuyệt tác
- tuyệt thế
- tuyệt thế giai nhân