| khuê | dt. Phòng đàn-bà: Xót mình cửa các phòng khuê (K). |
| khuê | dt. Tên một vì sao trong nhị-thập-bát tú, chủ về văn-chương, đỗ-đạt cao: Sao khuê // Khoảng giữa hai bắp-vế. |
| khuê | dt. Tên một ngôi sao trong nhị thập bát tú: sáng như sao khuê. |
| khuê | Phòng của con gái thời xưa; cũng chỉ người con gái đi lấy chồng: khuê các o khuê khổn o khuê phòng o buồng khuê o hương khuê. |
| khuê | dt. Buồng của đàn bà ngủ: Xét mình cửa các phòng khuê (Ng.Du) |
| khuê | Tên một vị sao: Nghe sầu âm nhạc đến sao Khuê (X.Diệu) |
| khuê | (khd). Xa cách: Khuê-ly. |
| khuê | Buồng của đàn bà ở: Xót mình cửa các phòng khuê (K). |
| khuê | Xa cách (không dùng một mình). |
| khuê | Một vị sao trong nhị-thập, chủ về văn-chương: Sao Khuê rạng vẻ văn-minh giữa trời (Nam sử diễn ca). |
| Sinh quay lại thấy một người con gái trạc độ mười tám tuổi , mặc chiếc áo tứ thân vá vai đã cũ , chiếc khăn vuông đã bạc màu , tóc rũ xuống mà rối bời , nhưng nét mặt xinh đẹp tuyệt trần , hai con mắt trong và sáng , trông thanh tao có vẻ con nhà khuê các. |
| Nhưng ngoài ra , cũng là vì Liên đẹp , một cái đẹp tự nhiên mà chàng cho là trội hơn cái đẹp phù hoa của các cô khuê các rất nhiều. |
| Chàng đang suy nghĩ tìm lời đáp lại người khách nửa khuê các , nửa giang hồ để không bị chê cười , liệt vào hạng quê mùa cục mịch như Liên thì Nhung đã đến cạnh bên chàng ngồi xuống ghế đồng thời đưa tay kéo chàng cùng ngồi luôn. |
Chàng ngồi tựa án ngâm thơ khuê trang thiếp luống đợi chờ đèn xanh Năm canh thiếp những mơ màng Đèn xanh biếng gạn đợi chàng nho gia. |
Chàng về lo lắng văn bài khuê trang nội trợ gia tài mặc em. |
| Mỗi lần được chứng kiến những đám trẻ vừa sưởi vừa nghịch đó và hiểu rằng khói lửa mang lại nhiều niềm vui cho những cô bé cậu bé quây quần chung quanh , tôi lại nhớ cái đoạn hai nhân vật chính trong Dấu chân người lính là Lữ và khuê lần đầu gặp nhau. |
* Từ tham khảo:
- khuê giác
- khuê khổn
- khuê li
- khuê môn
- khuê nữ
- khuê oán