| tuổi ta | dt. Tuổi tính theo n // mình: Hễ vừa lọt lòng mẹ là một tuổi; từ đó, hễ qua một cái tết nguyên-đán thì thêm một tuổi nữa: Mười bốn tuổi ta, mười ba tuổi tây. |
| tuổi ta | dt. Tuổi tính theo năm âm lịch và có cộng thêm cả tuổi mụ; phân biệt với tuổi tây. |
| Bỗng chàng ngửng đầu lên cười : Năm nay em mới mười tám tuổi ! Thiện khôi hài ngắt lời : Mười tám tuổi ta thôi đấy. |
| Ông tự hỏi : vì sao ta giao cho cậu bé chén đắng này ? Nỗi hận chất chứa trong lòng ông thái sử trở thành máu lệ đẫm trang giấy , đến lứa tuổi ta chắc gì đã hiểu hết ! Cái họa Lý Lăng , hai năm tủi nhục ở nhà tằm , mấy nghìn trang sách để lại cho đời sau như một thứ thừa tự , tâm tình gói ghém trong lời thư gửi Nhậm Thiếu Khanh , chỉ mới là nguồn gốc phát khởi của ngòi bút. |
| Nhưng... liệu ta có đi quá đà rồi không? Vì ở tuổi ta lúc đó duyên số không còn mặn mà chào đón nữa. |
| Nhưng đến khi 40 ttuổi tanhận ra tuổi trẻ đã đi qua để lại bao tiếc nuối và ân hận. |
| Khi đã 60 ttuổi tabiết cuộc sống này không còn nhiều nên tự nhủ với lòng sẽ không phàn nàn nữa , bắt đầu tận hưởng chuỗi ngày cuối cùng này , và lặng lẽ sống những năm tháng còn lại. |
* Từ tham khảo:
- tuổi tây
- tuổi thật
- tuổi thọ
- tuổi thơ
- tuổi tôi
- tuổi trẻ