| túng quẫn | tt. Túng-bấn cùng-quẫn, túng tiền lâu quá sanh bực-bội: Túng-quẫn quá nên giận đời, oán người. |
| túng quẫn | - Túng thiếu và khó giải quyết. |
| túng quẫn | tt. Túng đến mức khốn đốn hết sức, không tìm được cách giải quyết: Tình cảnh gia đình túng quẫn o ở vào thế túng quẫn. |
| túng quẫn | tt Thiếu thốn tiền nong, không biết nên giải quyết thế nào: Đương băn khoăn vì túng quẫn thì có ông bạn tốt đến vui lòng giúp đỡ. |
| túng quẫn | tt. Nht. Túng bấn. |
| túng quẫn | .- Túng thiếu và khó giải quyết. |
| Có một cô gái quê đã âm thầm giúp đỡ mẹ con thầy trong những lúc túng quẫn , thay thầy chăm sóc giấc ngủ , miếng ăn cho bà cụ lúc thầy còn mải lận đận vất vả với mấy câu kinh nghĩa , mấy mẹo văn sách ở tận kinh đô. |
| Ông bảo toàn là những thứ lẩm cẩm bạn bè ông quen với giới buôn bán ở cửa Hội , đem về biếu vợ con ông , bây giờ túng quẫn phải đem bán lấy thóc mà ăn. |
| Do túng quẫn , dượng cu Tũn đã phải sang tên lô vặt lông gà cho người khác. |
| túng quẫn, một số người lén lút đánh bắt cá ở các khu vực cấm , đem bán cho các nhà hàng khách sạn thì bị bắt và phải đi tù. |
| Thời điểm Minh Hằng mới bước chân vào con đường đi hát và đóng phim , quán cơm của mẹ cô bị sập tiệm , khiến cho gia đình rơi vào cảnh ttúng quẫn. |
| Trong cơn ttúng quẫn, bà Sinh đã cầm cố nhà đất vay ngân hàng 900 triệu đồng để chữa bệnh cho vườn tiêu nhưng kết quả là 3.800 trụ chết sạch. |
* Từ tham khảo:
- túng tắng
- túng thế
- túng thế sẩy chân
- túng thì phải tính
- túng thiếu
- túng tíu