| khu vực | dt. Phần đất có giới-hạn ranh-rấp hoặc ranh vô-hình: Khu-vựcc phi-quân-sự, khu-vực thương-mãi; khu-vực kỹ-nghệ. |
| khu vực | - d. 1. Miền đất có giới hạn nhất định và có một nhiệm vụ chính trị, kinh tế riêng: Khu vực hành chính. 2. Phần đất dùng vào một việc nhất định và cách biệt hẳn vùng chung quanh: Người lạ không được vào khu vực nhà máy. 3. Phần của mặt Quả đất có giới hạn tương đối rõ: Khu vực Đông-Nam á; Khu vực ấn Độ dương. |
| khu vực | dt. Vùng giới hạn bởi những tính chất, đặc điểm nhất định: khu vực trường học o khu vực công trường o khu vực định cư. |
| khu vực | dt (H. khu: địa hạt; vực: nơi có giới hạn) 1. Phần của mặt quả đất có giới hạn tương đối rõ: Khu vực Đông-nam á; Các nước trong khu vực và trên thế giới (Đỗ Mười). 2. Phần đất dùng vào một việc nhất định: Khu vực nhà máy. 3. Lĩnh vực công tác có nhiệm vụ rõ ràng: Khu vực hành chính của một cơ quan. |
| khu vực | dt. Cõi, vùng có giới-hạn: Khu-vực tự-do. |
| khu vực | .- d. 1. Miền đất có giới hạn nhất định và có một nhiệm vụ chính trị, kinh tế riêng: Khu vực hành chính. 2. Phần đất dùng vào một việc nhất định và cách biệt hẳn vùng chung quanh: Người lạ không được vào khu vực nhà máy. 3. Phần của mặt Quả đất có giới hạn tương đối rõ: Khu vực Đông-Nam Á; Khu vực Ấn Độ dương. |
| khu vực | Cõi, xứ có giới-hạn: Một nước chia làm mấy khu-vực. |
| Ngay hôm sau , Hai Nhiều dựng một hàng rào dày bằng một thân cau , ngăn cách hẳn hai khu vực , quyền định ranh giới dĩ nhiên thuộc Hai Nhiều. |
| Còn ai đủ giàu để đáng cất công đâu ! Nhiệm vụ chính của các toán nghĩa quân là đột nhập vào các làng gần núi , phá nát bộ máy cai trị do bọn thổ hào , chức sắc nắm giữ , để các vùng cận sơn có dân mà không có quan , khu vực kiểm soát của triều đình thu hẹp dần ; khu vực các chức sắc bỏ trốn sẽ loang dần ra như dầu loang trong mặt nước , loang dần xuống phía biển , đến một lúc sẽ đến sát bờ thành phủ Qui Nhơn. |
| Hàng năm nay chốt giữ trên khu vực ấy các anh phải đối phó với bom đạn địch mà đêm nào cũng xảy ra. |
| Tên đại uý tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn Năm khai : “Chúng tôi dự đoán đã có từ hai đại đội đến một tiểu đoàn chốt giữ cho hai khu vực ngầm và cung đường quanh núi nên đã bố trí lực lượng hành quân một trung đoàn có phi pháo oanh kích yểm trợ cùng với các đơn vị tại chỗ nống ra chiếm giữ khu vực trọng điểm cắt đứt cái mắt xích quan trọng trên con đường vận chuyển bằng cơ giới và đường giao liên của các ông“. |
| Thứ hai : hàng trăm quả bom dội xuống chỉ có năm quả vào khu vực ngầm và dốc còn hầu hết tập trung vào khu rừng sau lưng chỗ ở của chúng tôi quanh một khu đồi trọc. |
| Quả thứ hai , thứ ba chụm rơi đúng khu vực ngã ba. |
* Từ tham khảo:
- khu xác
- khu xử
- khù khì
- khù khờ
- khù khụ
- khủ rủ khù rù