| trung nguyên | dt. Khu-vực giữa một nước, thường là nơi trù-phú. // Nh. Trung-hoa. |
| trung nguyên | dt. Ngày rằm tháng 7 âm-lịch, một trong ba rằm lớn trong năm. |
| trung nguyên | - Miền đất ở giữa một nước: Miền trung nguyên của Trung Quốc. - Hết rằm tháng Bảy âm lịch. |
| Trung Nguyên | - phong kiến Trung Quốc ngày xưa cho nước mình là Trung Nguyên, còn những nước chung quanh là mọi rợ |
| Trung Nguyên | - (xã) h. Yên Lạc, t. Vĩnh Phúc |
| trung nguyên | dt. Miền đồng bằng ở giữa một nước. |
| trung nguyên | dt. Rằm tháng bảy âm lịch, một trong những ngày tết trong năm, theo phong tục cổ truyền: Tết Trung nguyên. |
| trung nguyên | dt (H. trung: giữa; nguyên: đồng bằng) Miền đồng bằng ở giữa nước: Miền trung nguyên có dân cư đông đúc. |
| trung nguyên | dt (H. trung: giữa; nguyên: bắt đầu. - Do ba tiết quan trọng trong năm là: rằm tháng giêng, rằm tháng bảy và rằm tháng mười âm lịch) Tiết rằm tháng bảy âm lịch: Ngày xưa người ta nói tiết trung nguyên là ngày xá tội vong nhân. |
| trung nguyên | dt. Vùng đất ở giữa của một xứ, một nước. |
| trung nguyên | dt. Rằm tháng bảy âm-lịch. |
| trung nguyên | .- Miền đất ở giữa một nước: Miền trung nguyên của Trung Quốc. |
| trung nguyên | .- Hết rằm tháng Bảy âm lịch. |
| trung nguyên | Đất-đai ở giữa nước: Quân Man-di xâm-phạm vào đất trung-nguyên. |
| trung nguyên | Tiết rằm tháng bảy. |
| Bây giờ ngồi nghĩ lại thì mới thấy tội nghiệp cho vợ mình : cứ mỗi năm đến lễ ấy – còn kêu là letrung nguyênên hay là tết Vu lan – thì lại kể lại cho chồng nghe sự tích lễ ấy theo đúng sách “Mục Liên cứu mẫu kinh diễn âm” , theo đó thì Mục Liên không phải là tên thật mà là cái hiệu. |
| Người ly hương còn nuối tiếc không biết bao nhiêu cái không khí chùa chiền ở Bắc vào dịp lễ trung nguyên , chiêng trống , chũm choẹ vang rân cả những vùng chung quanh , các sự lũ lượt ở xa về họp ở mấy ngôi chùa chính , đội mão có múi như múi khế , thêu xanh đỏ , trắng , vàng , cầm gậy chạy đàn , ra điệu phá cửa những nhà ngục ở dưới âm ty để giải thoát cho những u hồn tội lỗi rên xiết trước những hình phạt gớm ghê mà óc người không thể nào hình dung được trọn vẹn , như leo cầu vồng , rớt xuống sông mê , chó ngao moi ruột , quăng vào vạc dầu , cưa đầu , móc mắt , leo cột đồng nung đỏ , rút lưỡi hà răng… Có trông thấy người vợ bé nhỏ thắp hết tuần nhang này đến tuần nhang kia , khấn hết bàn thờ này đến bàn thờ khác , xuýt xoa lễ bái hết gốc cây này đến ụ đất kia , mình mới thấy rõ ràng hơn hết cả bao giờ là vợ mình tin tưởng như điên , lễ trời lễ phật đã đành , nhưng nếu thấy rằng lễ yêu tinh quỷ sứ , cô hồn các đảng , bà cô ông mãnh mà các tà ma yêu quái đó đỡ ác đi thì cũng chẳng ngại gì mà không lễ. |
| Nhưng muốn lễ thế nào thì lễ , vào ngày tết trung nguyên nhà nào cũng phải nấu một nồi cháo trắng múc ra từng chén đặt ở trước nhà , và nhang đèn vàng mã , chè đường bỏng bộp bầy ra để cho các u hồn phảng phất ở chung quanh đó tìm lại mà phối hưởng. |
| Sống ở trong này , thì tôi không thấy các thành phố ăn têtrung nguyênên như thế. |
| Biết làm sao bây giờ ; Qua ngày tết trung nguyên ,ông Cử Hai để tâm vào việc sắm cổ tết Trung Thu cho hai trẻ Ngộ Lang và Tố Tâm và vợ chồng cũng quên cái việc Ngộ Lang mê cái bóng giăng đêm trước. |
Quý Tỵ , năm thứ 60 (148 TCN) , (Hán Cảnh Đế trung nguyên năm thứ 2). |
* Từ tham khảo:
- trung nông
- trung nữ
- trung phần
- trung phong
- trung phong
- trung phủ