| tréo | đt. Gác xiên cây nọ qua cây kia hoặc kéo xiên đường nọ qua đường kia: Gác tréo, gạch tréo; ăn bò giá tréo; làm tròng làm tréo; đi tréo ngả đường; mặt không bằng hai ngón tay tréo (mặt không bằng cái bẹn) // tt. Xiên, lệch: Đường tréo. |
| tréo | - ph. Nói chồng lệch lên nhau: Vắt tréo chân. |
| tréo | tt. (Chân, tay) ở tư thế cái nọ vắt lên cái kia thành hình xiên cắt nhau: Hai tay tréo sau lưng o chân tréo chữ ngũ. |
| tréo | tt. Nghịch chiều, không thuận hướng: đi tréo đường. |
| tréo | tt Nói cái nọ vắt lên cái kia: Ngồi vắt tréo chân; Ghế tréo lọng xanh, ngồi bảnh chọe (NgKhuyến); Mặt bằng ngón tay tréo (tng). |
| tréo | .- ph. Nói chồng lệch lên nhau: Vắt tréo chân. |
| tréo | Gác lệch cái nọ lên cái kia: Ngồi vắt tréo chân. Rào treo cây nứa. Văn-liệu: Mặt bằng ngón tay tréo (T-ng). |
Ấu nào ấu lại tròn , bồ hòn nào bồ hòn lại méo Anh mở lời nói khéo , em nghe trắc tréo khó trông Đời thuở nhà ai hai gái lấy một chồng Tiếc công chờ đợi , lại băng suối vượt đồng đến đây. |
| Những con giang sen cẳng cao lêu nghêu , nặng hàng năm bảy cân thịt , bị khớp mỏ , tréo cánh đứng giữa đám sếu đen sếu xám mào đỏ , đầu không ngớt nghiêng qua nghiêng lại ngó theo mấy con ó biển đang lượn vòng trên kênh. |
| Nhưng người nọ cứ tru tréo ầm ĩ , sỉa sói vào mặt Bính , vừa rủa sả... Ván gác dận sầm sầm. |
2. Sừng kền : cái sừng bằng kền hàng lợn buông tay nhận mười lăm đồng ở hàng thịt ra , chỉ sểnh mắt tôi độ một phút đồng hồ đã tru tréo ầm lên mất tiền rồi |
| Hòa ngã bật gọng xuống đất và trước khi nó kịp giẫy nẩy và tru tréo theo thói quen , tôi nghiến răng đá vào đùi nó những cú đá đau điếng trước những cặp mắt hả hê thầm lặng của những đứa đứng xem. |
| Hai bắp tay trần trắng tươi của chị bị sợi dây rút ngược , tréo ngoặt... Đây là đôi tay đẹp đẽ và mát rượi. |
* Từ tham khảo:
- tréo giò
- tréo khoeo
- tréo mảy
- tréo ngoảy
- tréo ngoe
- tréo ngoeo