| khoèo | đt. Khều, quéo lại: Khoèo chân, khoèo trái cây // trt. Queo, co lại: Nằm khoèo. |
| khoèo | - t. Cong cong: Khoèo chân. Nằm khoèo. Nằm co vì không có việc gì làm: Trời mưa nằm khoèo ở nhà. |
| khoèo | I. đgt. 1. Dùng vật dài có móc ở đầu kéo vật gì ở trên cao về phía mình; kều: khoèo trái bưởi. 2. Bá vào, móc vào: khoèo vai bạn. II. tt. (Chân tay) co quắp lại, thường do bị tật: bị khoèo tay từ lúc còn nhỏ. |
| khoèo | tt Hơi quắp lại: Chân khoèo. |
| khoèo | trgt Không làm ăn gì: ăn rồi lại nằm khoèo. |
| khoèo | đgt Như Kều: Lấy cái gậy khoèo ổi. |
| khoèo | 1. dt. Cây dài có móc ở đầu dùng để móc vật gì ở xa. 2. Dùng cây khoèo mà móc, mà lấy: Khoèo trái cây. |
| khoèo | .- t. Cong cong: Khoèo chân. Nằm khoèo. Nằm co vì không có việc gì làm: Trời mưa nằm khoèo ở nhà. |
Ăn no rồi lại nằm khoèo Thấy giục trống chèo bế bụng đi xem. |
Ăn no rồi lại nằm khoèo Hễ thấy trống chèo thời bế bụng đi. |
Ăn no thời lại nằm khoèo Đứa nào lấy tớ thời theo tớ về. |
| Không biết nghĩ sao , nó khoèo tay con , rụt rè nói : " Chị , làm em của chị sướng ghê ! Em thích làm em của chị ". |
| Thằng “mủ mít” còn nằm khoèo ngâm thơ hay làm gì khác ? Anh Kiên chắc vẫn ở lì dưới phủ chứ ? Cho anh gửi lời thăm cả nhà , và những thâm quyến xa gần. |
| Không khóc như người tỳ bà nữ bến Tầm Dương ? Mà chỉ rót rượu uống một mình rồi nằm khoèo trên chiếu lạnh , mộng về Hà Nội , đi với vợ trên con đường hò hẹn thơm thơm mùi hoa sấu ? Không. |
* Từ tham khảo:
- khoét vách trèo tường
- khơi
- khỏi
- khỏi biểu
- khỏi họng dọng bơ
- khỏi nhà ra thất nghiệp