| khỏi | bt. Thoát qua được: Bệnh đã khỏi; Tai qua nạn khỏi; ở đời ai khỏi gian-nan, Gian-nan có thuở, thanh-nhàn có khi (CD)// Qua, vượt qua được: Khỏi tháng nầy, tôi hết nợ; Bớ chiếc ghe sau chèo mau anh đợi, Kẻo khỏi khúc sông nầy, bờ-bụi tối-tăm (CD)// Được miễn, không bắt-buộc phải: Có tiền, khỏi sợ đói; Khỏi điều duyên-nợ rầy-rà, Khỏi mang tiếng xấu như là những ai (CD)// Vắng, ra ngoài: Đi khỏi // tht. Tiếng bác lời nói kẻ khác: Khỏi! Khỏi đi! |
| khỏi | - I. t. 1. Hết đau ốm : Khỏi bệnh. 2. Tránh được : Khỏi tội. 3. Không phải : Anh đi thì tôi khỏi đi. II. g. Vượt qua : Lên khỏi dốc. Đi khỏi. Đi vắng : Anh ấy vừa đi khỏi. |
| khỏi | đgt. 1. Ra ngoài phạm vi, giới hạn nào: ra khỏi nhà từ sáng. 2. Thoát ra ngoài phạm vi không hay: khỏi bệnh o tai qua nạn khỏi. 3. Vắng nhà, vắng nơi thường ở: Anh ấy đi khỏi rồi. 4. Không cần thiết: khỏi phải lo cho tôi. |
| khỏi | đgt 1. Hết đau ốm: Sốt hai hôm, nay đã khỏi. 2. Thoát: Hắn đã được khỏi tội. 3. Tránh được: Nồi nát chẳng khỏi tay thợ hàn (tng). trgt 1. Không còn ở chỗ cũ: Anh ấy đã đi khỏi rồi. 2. Thoát hẳn: Phải giải phóng nông dân khỏi ách phong kiến (HCM). 3. Vượt qua: Xe đã lên khỏi dốc. gt Như Qua: Khỏi dãy đồi rậm, đến một quãng ruộng phẳng (NgĐThi). |
| khỏi | 1 tt. Hết đau: Đua vừa khỏi. Đã khỏi chưa? 2. đt. Qua được, tránh được: Tai qua, nạn khỏi. // Khỏi chết. 3. Ở ngoài, vắng mặt: Đi khỏi ra khỏi nhà. 4. Quá, sau: Khỏi ba ngày. // Khỏi vài ngày. |
| khỏi | .- I. t. 1. Hết đau ốm: Khỏi bệnh. 2. Tránh được: Khỏi tội. 3. Không phải: Anh đi thì tôi khỏi đi. II. g. Vượt qua: Lên khỏi dốc. Đi khỏi. Đi vắng: Anh ấy vừa đi khỏi. |
| khỏi | 1. Qua, hết: Khỏi đau, khỏi ốm. Đi khỏi nhà. Văn-liệu: Khỏi rên quên thầy. Khỏi vòng cong đuôi. Khỏi nhà ra thất-nghiệp. Khỏi họng ra bọng dơ. Qua chợ còn tiền, vô duyên khỏi nhăn má. Khỏi tang giải chiếu ngang mà ngồi. Mắc điều tình ái, khỏi điều tà-dâm (K). 2. Không bị phải, được miễn: Khỏi lỗ vốn, khỏi phải tội. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
| Trác đem nong gạo ra sân đón ánh trăng cho dễ dàng , và kkhỏiphải thắp đèn , đỡ tốn dầu. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bèn ngọt ngào bảo nàng : Bỏ khăn ra kkhỏinực. |
Vẫn không thấy nàng bỏ khăn , bà Tuân lại giục : Bỏ khăn ra cho kkhỏinực cô ạ. |
| Từ nhà ra kkhỏilàng , Trác gặp bao nhiêu người quen biết , bao nhiêu bạn bè , nhưng nàng thẹn thùng chẳng dám ngửng mặt nhìn ai. |
Lúc đám cưới đã đi ra kkhỏinhà , bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ thu xếp bát đĩa và rửa nồi , lau mâm. |
* Từ tham khảo:
- khỏi họng dọng bơ
- khỏi nhà ra thất nghiệp
- khỏi phải nói
- khỏi rên quên thầy
- khỏi tang trải chiếu ngang ra ngồi
- khỏi vòng cong đuôi